Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trong bụng lợm, muốn ói ra; cũng nói cái gì làm cho người ta ghê tởm.

Tiếng Anh: Feeling sick in the stomach, wanting to vomit; also said of something that disgusts.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buồn nôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trong bụng lợm, muốn ói ra; cũng nói cái gì làm cho người ta ghê tởm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trong bụng lợm, muốn ói; cũng là làm người ta ghê tởmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái lợm trong bụng trước hết, và hay nói nó tới bằng cơn: một cơn buồn nôn thứ nhì lại đùng đùng nổi lên, Toàn nghe buồn nôn hết mấy phút cứ trợn trạo muốn ói. Nó tới vì món ăn, vì mùi: vừa bỏ xong con sò huyết đầu vào miệng thì nghe buồn nôn lạ kỳ, nghe hơi thức ăn nhứt là hơi thơm của những món chiên xào cứ bắt đầu buồn nôn, em ép nó ăn Yaourt nó buồn nôn ghê lắm. Người ta có cách làm cho khỏi: lấy kẹo cho chúng tôi ăn lấy thuốc cho chúng tôi hút cho khỏi buồn nôn. Rồi kho văn đem nó qua cái ghê tởm: cái mùi nước hoa buồn nôn của cô ta, món quà cũng đặt tên một cách gợi buồn nôn, hiện thân của thế hệ buồn nôn.

🇬🇧 The corpus uses the word first for sickness of the stomach, often coming in waves. It is brought on by food and smells; people have remedies for it; and the corpus then carries it over to disgust.

Cụm thường gặp:
nghe buồn nôncơn buồn nôncho khỏi buồn nôn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vì thế mà Suzie đã đuổi thằng Hùng đi vì nó là hiện thân của thế hệ buồn nôn.

That is why Suzie sent Hung packing, for he was the very image of the nauseating generation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Họ lấy kẹo cho chúng tôi ăn, lấy thuốc cho chúng tôi hút, cho khỏi buồn nôn.

They gave us sweets to eat and cigarettes to smoke, to keep off the nausea.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thoạt tiên Toàn nghe buồn nôn hết mấy phút, cứ trợn trạo muốn ói nên không thể đáp.

At first Toan felt sick for several minutes, retching and wanting to vomit, and so could not answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mới nghỉ yên được có năm bảy phút thì một cơn buồn nôn thứ nhì lại đùng đùng nổi lên.

She had rested barely five or seven minutes when a second wave of nausea rose up violently.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nàng vừa bỏ xong con sò huyết đầu vào miệng thì nghe buồn nôn lạ kỳ.

She had just put the first blood cockle in her mouth when she felt strangely sick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Giọng rao man rợ mà món quà cũng đặt tên một cách gợi buồn nôn.

The hawker's cry was savage, and the snack was named in a way that turned the stomach.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Miệng ông Chúa phun phèo phèo như say rượu, buồn nôn.

The Island Lord's mouth sputtered as if he were drunk and about to be sick.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Anh nhờm gớm, anh buồn nôn.

I am revolted, I feel sick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nó kể rằng hôm em đưa nó vô Givral ăn kem, em ép nó ăn Yaourt, nó buồn nôn ghê lắm, nhưng cố mà ăn, sợ em cười là nhà quê.

She told me that the day you took her to Givral for ice cream you made her eat yoghurt; she felt terribly sick but forced it down, afraid you would laugh at her as a country girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Làm sao em quên được cái mùi nước hoa buồn nôn của cô ta vương vấn trên vai áo anh, em đã tưởng tượng đến người con gái ấy.

How could I forget the sickening smell of her perfume lingering on the shoulder of your shirt? I pictured that girl.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì thế mà Suzie đã đuổi thằng Hùng đi vì nó là hiện thân của thế hệ buồn nôn.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Họ lấy kẹo cho chúng tôi ăn, lấy thuốc cho chúng tôi hút, cho khỏi buồn nôn.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Sao Giữa Giời
“Thoạt tiên Toàn nghe buồn nôn hết mấy phút, cứ trợn trạo muốn ói nên không thể đáp.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Mới nghỉ yên được có năm bảy phút thì một cơn buồn nôn thứ nhì lại đùng đùng nổi lên.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Nàng vừa bỏ xong con sò huyết đầu vào miệng thì nghe buồn nôn lạ kỳ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Giọng rao man rợ mà món quà cũng đặt tên một cách gợi buồn nôn.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Quà Đêm Trên Sông Ông Lãnh
“Miệng ông Chúa phun phèo phèo như say rượu, buồn nôn.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Miệng chưa hôi, nhưng sao mà nghe hơi thức ăn, nhứt là hơi thơm của những món chiên xào, cứ bắt đầu buồn nôn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5