Thấy muốn ngủ; và nói một bài giảng hay một câu chuyện nhạt tới mức gây ngủ.
Tiếng Anh: Sleepy; and of a lesson or a tale so dull it induces sleep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy muốn ngủ; và nói một bài giảng hay một câu chuyện nhạt tới mức gây ngủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Muốn ngủ. Cái đáng để ý là chữ buồn: người Nam Bộ ghép chữ buồn vào trước một việc của thân thể để nói cái thèm làm việc đó, như buồn ngủ, buồn nôn, buồn tay. Nó cũng quay ra mà chê: nghe buồn ngủ và nhức đầu lắm, lời giảng của giáo sư hết nghe buồn ngủ nữa. Ở nghĩa sau thì cái buồn ngủ là lỗi của người nói chớ không phải của người nghe.
🇬🇧 Wanting sleep. What is worth noticing is the first element, a word for sadness, which a Southern speaker puts before a bodily act to mean the craving for it, as with sleep, with nausea, with the itch to use the hands. It also turns outward as a complaint, of a lecture that is sleep inducing, where the fault lies with the speaker and not the hearer.
Thí dụ:
Nhưng lần nào anh nói về tranh, em cũng bảo rằng nghe buồn ngủ và nhức đầu lắm.
But whenever he spoke of painting I would tell him it sounded sleep inducing and gave me a headache.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐêm nào cha của Đản cũng đến đây nô đùa với Đản, tới khuya Đản buồn ngủ mới thôi.
Every night the boy's father came to play with him, and only when he grew sleepy late at night did they stop.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTới 11 giờ, Trương Thị Lang nói buồn ngủ nên Triệu Như Hổ dắt vợ và Xuân Hương về.
At eleven Truong Thi Lang said she was sleepy, so Trieu Nhu Ho took his wife and Xuan Huong home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcXong xuôi đâu đó, hai vợ chồng gởi gắm Thọ cho Hồng rồi đi ngủ vì họ buồn ngủ lắm.
All being quite done, the couple left Tho in Hong's care and went to bed, for they were very sleepy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTui say rượu buồn ngủ, tui không chịu ai làm lung tung trong chòi này hết.
I am drunk and sleepy, and I will not have anybody making a mess in this hut.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBa đứa nhỏ buồn ngủ quá, nên vô phòng rồi thì chúng nằm giụi mà ngủ liền.
The three children were so sleepy that once in the room they lay down rubbing their eyes and slept at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLúc Uyên buồn ngủ, thèm dựa đầu lên cửa xe ngủ vùi nhưng Huy cứ trêu cho Uyên tỉnh.
When Uyen was sleepy and longed to lean her head on the car door and sleep, Huy kept teasing her awake.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaVừa nóng, vừa buồn ngủ, nhiều khi lại chán mà không có gì giải trí cho bớt mệt mỏi.
Hot and sleepy at once, and often bored besides, with nothing to amuse her and ease the weariness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCon Tý chơi một hồi rồi nó chạy kiếm má nó mà nói nó buồn ngủ và hỏi nó phải ngủ đâu.
Ty played a while and then ran to find her mother and said she was sleepy and asked where she was to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĂn cơm tối rồi nó liền buồn ngủ, nên nó kêu thiếm xẩm biểu đem nó lên lầu đặng nó ngủ.
After the evening meal he grew sleepy at once, so he called the amah to carry him upstairs to bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lần nào anh nói về tranh, em cũng bảo rằng nghe buồn ngủ và nhức đầu lắm.”“Đêm nào cha của Đản cũng đến đây nô đùa với Đản, tới khuya Đản buồn ngủ mới thôi.”“Tới 11 giờ, Trương Thị Lang nói buồn ngủ nên Triệu Như Hổ dắt vợ và Xuân Hương về.”“Xong xuôi đâu đó, hai vợ chồng gởi gắm Thọ cho Hồng rồi đi ngủ vì họ buồn ngủ lắm.”“Tui say rượu buồn ngủ, tui không chịu ai làm lung tung trong chòi này hết.”“Ba đứa nhỏ buồn ngủ quá, nên vô phòng rồi thì chúng nằm giụi mà ngủ liền.”“Lúc Uyên buồn ngủ, thèm dựa đầu lên cửa xe ngủ vùi nhưng Huy cứ trêu cho Uyên tỉnh.”“Vừa nóng, vừa buồn ngủ, nhiều khi lại chán mà không có gì giải trí cho bớt mệt mỏi.”