Trở lại từ điển

buồn cười

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Funny, laughable, often with a touch of pity or scorn.

Tiếng Anh: Là làm cho người ta muốn cười, mà cái cười đó thường có pha chút thương hoặc chút chê chớ không phải cười vui thuần.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buồn cười(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Funny, laughable, often with a touch of pity or scorn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm người ta muốn cườiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Làm cho người ta muốn cười. Tiếng buồn ở đây không nghĩa là rầu, nó chỉ cái thế không cầm được, nên cả cụm hay mang theo chút thương hoặc chút chê.

🇬🇧 Provoking laughter. The first element does not mean sad here but marks an urge not to be held back, so the phrase often carries pity or scorn with it.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bịnh nhơn và cô Quá đều buồn cười vì họ nghe lại những lời đã nói rồi hồi nãy.

Both the patient and the nurse found it funny, hearing again the words said a moment before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Sử về trước đó rất là buồn cười, như Mạnh Tử bảo rằng vua Thuấn là rợ Đông Di.

The older histories are very laughable, as when the sage called that ancient king an eastern barbarian.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Người con trai đen đúa, tóc cắt cao, trong bộ quân phục trông thật buồn cười .

The dark young man with his hair cropped high looked truly funny in uniform.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Vậy mà trong tờ bươm bướm của Mỹ rãi xuống với những lời đe doạ đến buồn cười.

And yet the leaflets scattered down carried threats laughable enough.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Người đẹp giận, bỏ đi luôn ra đại lộ Nguyễn Huệ, khiến Định càng buồn cười hơn.

The beauty took offence and walked off to the boulevard, which he found funnier still.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Một nhà khảo cổ mà chỉ mới có băm tám tuổi thôi, thì trông buồn cười hết sức.

An archaeologist only thirty eight years old looks funny in the extreme.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Nó vô lý một cách buồn cười và hàm một nỗi thất vọng, một niềm tiếc rẻ chua xót.

It was absurd in a laughable way and held a disappointment, a bitter sense of waste.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tâm cũng bắt buồn cười trước sự “so càng” gắt sàn sạt giữa Thế và Huỳnh Mai.

He too could not help finding the sharp bickering between the two of them funny.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Những bài hát dí dỏm về chị Hằng, chú Cuội bỗng trở nên lố bịch, buồn cười.

The witty songs about the moon lady and the woodcutter suddenly turned absurd and laughable.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Cái buồn cười là hai ngựa xưa sang trọng nhứt, còn hai ngựa nay thì lụm thụm nhứt.

The funny thing is that the two old horses were the grandest and the two now the most decrepit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bịnh nhơn và cô Quá đều buồn cười vì họ nghe lại những lời đã nói rồi hồi nãy.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
Sử về trước đó rất là buồn cười, như Mạnh Tử bảo rằng vua Thuấn là rợ Đông Di.
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Người con trai đen đúa, tóc cắt cao, trong bộ quân phục trông thật buồn cười .
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 11
Vậy mà trong tờ bươm bướm của Mỹ rãi xuống với những lời đe doạ đến buồn cười.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XVII. Rừng biên giới
Người đẹp giận, bỏ đi luôn ra đại lộ Nguyễn Huệ, khiến Định càng buồn cười hơn.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
Một nhà khảo cổ mà chỉ mới có băm tám tuổi thôi, thì trông buồn cười hết sức.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 1
Nó vô lý một cách buồn cười và hàm một nỗi thất vọng, một niềm tiếc rẻ chua xót.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
Tâm cũng bắt buồn cười trước sự “so càng” gắt sàn sạt giữa Thế và Huỳnh Mai.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4