Buồn mà bức, cái buồn có tức ở trong nên ngồi không yên.
Tiếng Anh: Sad and chafing, a sadness with vexation in it that will not sit still.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn mà bức, cái buồn có tức ở trong nên ngồi không yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn mà bức. Khác chữ buồn hiu ở chỗ buồn hiu thì lặng, còn buồn bực thì có cái tức ở trong nên người ta bứt rứt. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đọc được trên mặt: sắc mặt coi buồn bực, mặt coi khô héo buồn bực, khí sắc coi buồn bực lắm. Và kho văn có một câu rất đúng về nó: buồn cực điểm thì nó hoá sanh bực tức trong lòng.
🇬🇧 Sad and chafing. It differs from a word for quiet sadness in having vexation inside it, so the person cannot keep still. In the Southern corpus it is nearly always read in the face. And the corpus has one sentence that explains it exactly: sadness at its extreme turns into vexation within.
Thí dụ:
Buồn bực mà không nói ra được, vì không có ai biết thương tôi mà tôi than thở.
Vexed and sad and unable to say it, because nobody cares for me enough for me to complain to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBây giờ sắc mặt của cô coi rất buồn bực, mà cử chỉ của cô lại lửng đửng lờ đờ.
Now her face looked very vexed and sad, and her movements were listless and slow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBa Có không hỏi cô đi đâu song chị ta đứng ngó theo xe mà mặt coi buồn bực lắm.
Ba Co did not ask where she was going, but stood watching the car with a very vexed face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời"Thằng bé" trong bụng chẳng hiểu buồn bực chuyện gì đạp tôi một cái đau nhói.
The little one in my belly, vexed at heaven knows what, kicked me a sharp kick.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCòn ở với mỏa thì nó cứ buồn bực bứt rứt, mỏa chắc nó nhớ tình xưa nghĩa cũ.
And living with me she is forever vexed and restless, so I think she misses the old love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTrong mấy tháng sau cô lại than ở chốn thôn quê buồn bực cô chịu không được.
In the months after, she complained again that she could not bear how vexing the countryside was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBuồn bực quá, cô cạo đầu trốn lên đỉnh núi này mà cất am để tu thân học đạo.
So vexed was she that she shaved her head and fled to this peak to build a hermitage and study the way.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBấy lâu, ngồi trên đống vàng mà tôi khổ sở, buồn bực không kém gì cô gái quê mùa.
All this while, sitting on a heap of gold, I have been as wretched and vexed as any country girl.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh ta trả được nồi cơm rồi, thì trong lòng nhẹ thơ-thới, hết ăn năn buồn bực nữa.
Once he had paid back the pot of rice his heart was light and unburdened, with no more remorse or vexation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTừ khi bà Hương sư Sắc về rồi thì thầy thông Phong buồn bực lo sợ hết sức.
From the day the schoolmistress went home, the clerk Phong was utterly vexed and afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Buồn bực mà không nói ra được, vì không có ai biết thương tôi mà tôi than thở.”“Bây giờ sắc mặt của cô coi rất buồn bực, mà cử chỉ của cô lại lửng đửng lờ đờ.”“Ba Có không hỏi cô đi đâu song chị ta đứng ngó theo xe mà mặt coi buồn bực lắm.”“"Thằng bé" trong bụng chẳng hiểu buồn bực chuyện gì đạp tôi một cái đau nhói.”“Còn ở với mỏa thì nó cứ buồn bực bứt rứt, mỏa chắc nó nhớ tình xưa nghĩa cũ.”“Trong mấy tháng sau cô lại than ở chốn thôn quê buồn bực cô chịu không được.”“Buồn bực quá, cô cạo đầu trốn lên đỉnh núi này mà cất am để tu thân học đạo.”“Bấy lâu, ngồi trên đống vàng mà tôi khổ sở, buồn bực không kém gì cô gái quê mùa.”