Quãng giữa ngày, buổi nóng nhứt và vắng nhứt trong ngày của xứ nầy.
Tiếng Anh: The middle of the day, the hottest and emptiest part of it in this country.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quãng giữa ngày, buổi nóng nhứt và vắng nhứt trong ngày của xứ nầy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quãng giữa ngày. Trong kho văn Nam Bộ nó có một tánh rất riêng: đó là buổi nóng và vắng. Cái nắng oi ả của buổi trưa, chợ búa buổi trưa muốn tìm bóng mát đâu phải dễ, thành phố có những buổi trưa im vắng. Vì vậy nó là buổi người ta về nằm dài, buổi ngủ, và buổi trẻ con phải ngồi tập viết trước khi được cho nghỉ chơi.
🇬🇧 The middle of the day. In the Southern corpus it has a character of its own: it is the hot and empty part. The heavy glare of noon, a market where shade is hard to find at noon, a city with its silent noons. So it is when people come home to lie down, when they sleep, and when children must sit at their writing before being let out to play.
Thí dụ:
Dường như ông chủ Nhan đã thức suốt buổi trưa để chờ đợi mớ giấy nháp của tôi.
It seemed that Mister Nhan had stayed awake the whole noon waiting for my sheets of rough draft.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBuổi trưa về nằm dài trên giường, Dương cũng nghe lòng mình ray rức làm sao đó.
Coming home at noon to lie stretched out on the bed, Duong too felt something gnawing at his heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChỉ có cách là chờ buổi trưa, ảnh nghỉ trước khi ăn trưa mới đến chích được.
The only way is to wait for noon, when he rests before his midday meal, and give the injection then.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCái hình ảnh đầu tiên tôi nhớ ngay về buổi trưa hôm qua là cái hình ảnh của Thu.
The first picture that comes back to me of yesterday noon is the picture of Thu.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnRõ ràng chợ búa là chốn buồn tẻ, buổi trưa, muốn tìm bóng mát, đâu phải dễ.
Plainly the market is a dreary place, and at noon shade is not easy to find.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng Mân gọi rượu khai vị rồi ngồi đó đọc một tờ báo Pháp phát hành vào buổi trưa.
Mister Man called for an aperitif and then sat reading a French paper issued at noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenUyên chợt nghe mình quặn ruột với hình ảnh buổi trưa, ánh mắt Uyên tối sầm.
Uyen felt her stomach turn at the picture of that noon, and her eyes went dark.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaBuổi trưa, để cho mẹ ngủ, bác Nguyễn lại dắt tôi về nhà chơi với các con của bác.
At noon, so that mother might sleep, Uncle Nguyen would take me home to play with his children.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiBên ngoài, cái nắng oi ả của buổi trưa, nổi sao chập chờn trên đường đá đỏ.
Outside, the heavy glare of noon set the stars flickering over the red gravel road.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINhưng buổi trưa thầy không về kịp, làm cơm canh nguội ngắt, thật uổng ghê!
But he did not get back in time at noon, so the rice and soup went cold, which was a real waste.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dường như ông chủ Nhan đã thức suốt buổi trưa để chờ đợi mớ giấy nháp của tôi.”“Buổi trưa về nằm dài trên giường, Dương cũng nghe lòng mình ray rức làm sao đó.”“Chỉ có cách là chờ buổi trưa, ảnh nghỉ trước khi ăn trưa mới đến chích được.”“Cái hình ảnh đầu tiên tôi nhớ ngay về buổi trưa hôm qua là cái hình ảnh của Thu.”“Rõ ràng chợ búa là chốn buồn tẻ, buổi trưa, muốn tìm bóng mát, đâu phải dễ.”“Ông Mân gọi rượu khai vị rồi ngồi đó đọc một tờ báo Pháp phát hành vào buổi trưa.”“Uyên chợt nghe mình quặn ruột với hình ảnh buổi trưa, ánh mắt Uyên tối sầm.”“Buổi trưa, để cho mẹ ngủ, bác Nguyễn lại dắt tôi về nhà chơi với các con của bác.”