Buồn nặng và kéo dài, và nó bước ra được cả cảnh vật lẫn đồ vật.
Tiếng Anh: Heavily and lastingly sad, and it extends to scenery and to objects.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn nặng và kéo dài, và nó bước ra được cả cảnh vật lẫn đồ vật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn nặng. Khác chữ buồn hiu ở chỗ buồn hiu chỉ tả mặt, còn buồn bã tả cả người và bước ra được cả cảnh: khu vườn chắc buồn bã lắm, những tấm bảng chỉ tên đường buồn bã mắc trên trụ điện, không khí buồn bã bỗng chụp xuống. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng làm trạng từ đi trước một động từ đi lại: buồn bã đi trở lên gác, buồn bã lủi thủi ra về.
🇬🇧 Heavily sad. It differs from a word for quiet forlornness, which describes only the face, in describing the whole person and in spreading to the scene: a garden that must be sad, street signs hanging sadly on a pole, a sad air dropping suddenly over a place. In the Southern corpus it also works adverbially before a verb of movement.
Thí dụ:
Hạ buồn bã đi trở lên gác, bắt gặp chiếc bóng mình ngả dài dưới ánh đèn vàng.
Ha went sadly back up to the loft and came upon her own shadow stretched long under the yellow lamp.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.
Little Hue fell sad the whole day, a groundless sadness, and was mischievous no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChẳng hiểu lúc ấy cô nhớ đến việc gì mà giọt lụy tràn trề, vẻ mặt buồn bã.
I cannot tell what she remembered just then, but the tears brimmed over and her face was sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTư Cầu buồn bã đưa mắt nhìn quanh để kiếm bác Tám, nhưng chẳng thấy bác ở đâu hết.
Tu Cau looked sadly round for Uncle Tam, and could not see him anywhere.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐôi mắt ấy, khi thì tinh nghịch, khiêu khích khi lại buồn bã và đầu hàng.
Those eyes were sometimes mischievous and challenging, and sometimes sad and surrendering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh học trò nghe con chó đá nói vậy thì buồn bã ra về thuật chuyện cho cha mẹ nghe.
Hearing the stone dog say so, the schoolboy went home sadly and told his parents the story.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÁi Vi, cuối cùng rồi anh cũng đầu hàng để đến đây nhìn em ra đi buồn bã.
Ai Vi, in the end I too have surrendered, and come here to watch you go away sadly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhông khí buồn bã bỗng chụp xuống bằng sự im lặng của ngôi nhà vừa mất đi một người.
A sad air dropped suddenly over the place in the silence of a house that had just lost a person.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi không ngờ ngày mình có dịp về Mỹ Tho bất ngờ lại là ngày buồn bã nhất trong đời.
I had not thought that the day I got back unexpectedly to My Tho would be the saddest day of my life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCon khoác chiếc áo dài trắng, đội chiếc khăn tang mà thấy lòng buồn bã.
I put on the long white dress and the mourning band and felt my heart go sad.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạ buồn bã đi trở lên gác, bắt gặp chiếc bóng mình ngả dài dưới ánh đèn vàng.”“Bé Huệ đâm ra buồn bã cả ngày, một nỗi buồn vô căn cứ, chớ không tinh nghịch nữa.”“Chẳng hiểu lúc ấy cô nhớ đến việc gì mà giọt lụy tràn trề, vẻ mặt buồn bã.”“Tư Cầu buồn bã đưa mắt nhìn quanh để kiếm bác Tám, nhưng chẳng thấy bác ở đâu hết.”“Đôi mắt ấy, khi thì tinh nghịch, khiêu khích khi lại buồn bã và đầu hàng.”“Anh học trò nghe con chó đá nói vậy thì buồn bã ra về thuật chuyện cho cha mẹ nghe.”“Ái Vi, cuối cùng rồi anh cũng đầu hàng để đến đây nhìn em ra đi buồn bã.”“Không khí buồn bã bỗng chụp xuống bằng sự im lặng của ngôi nhà vừa mất đi một người.”