Là khoảng từ quá trưa tới lúc tắt nắng, coi như một buổi trọn, nên nó khác chữ chiều ở chỗ chiều là lúc còn buổi chiều là cả khoảng.
Tiếng Anh: The afternoon, taken as a whole span.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là khoảng từ quá trưa tới lúc tắt nắng, coi như một buổi trọn, nên nó khác chữ chiều ở chỗ chiều là lúc còn buổi chiều là cả khoảng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khoảng từ quá trưa tới lúc tắt nắng. Tiếng buổi ở đầu làm cho nó thành một khoảng trọn, nên nó khác chữ chiều ở chỗ chiều là cái lúc còn buổi chiều là cả cái khoảng. Vì vậy người ta đếm nó được: một buổi chiều, mỗi buổi chiều, những buổi chiều tan học. Nó đứng đối với buổi sáng và buổi mai.
🇬🇧 The stretch from past noon until the light fails. The word at the head makes it a whole span, so it differs from the plain word in naming the span rather than the moment. Hence it can be counted: one such afternoon, every one of them, those afternoons after school. It stands against the morning.
Thí dụ:
Buổi chiều đó Đào với Lý không cần xuống trường thi nên để xe đưa Tòng đi học.
That afternoon the two of them had no need to go down to the examination hall, and so let the car take the boy to school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMai bước chậm trên con đường đá sỏi, dọc theo ven sông, trong buổi chiều êm ả.
She walked slowly on the gravel road along the riverbank, in the mild afternoon.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCơn mưa làm người ta quên buổi chiều, lúc tôi nhìn đồng hồ thì đã sáu giờ hơn.
The rain made one forget the afternoon, and when I looked at the clock it was past six.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChàng nhớ ra là không có định giờ cho Hiếu và Hiếu có thể đến vào buổi chiều.
He remembered that he had fixed no hour with her, and that she might come in the afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBuổi sáng đẹp thật, nhưng buổi chiều lại đẹp với một nét ngậm-ngùi sâu-sắc hơn.
The morning is truly fair, but the afternoon is fair with a deeper stroke of sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTrống trường đánh lên bốn tiếng, báo hiệu cho giờ học thứ nhì của buổi chiều.
The school drum sounded four times, marking the second lesson of the afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMột buổi chiều ông Hội đồng ăn cơm rồi, ông nhắc ghế ngồi trước cửa hứng mát.
One afternoon the councillor, having eaten, drew his chair before the door to take the cool air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMỗi buổi chiều Thể-Phụng cũng qua nhà ông mà nói chuyện chơi cho ông giải buồn.
Every afternoon she went over to his house to talk with him and drive his dullness off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMột buổi chiều, cô Hai Phục đi xe hơi lại nhà ông Phủ rước cô Liên Hoa đi chơi.
One afternoon the elder lady came by motor car to the prefect's house to take the girl out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTao nhớ những buổi chiều tan học của chúng mình, những ngày vui đùa với nhau.
I remember those afternoons when school let out, and the days we spent romping together.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Buổi chiều đó Đào với Lý không cần xuống trường thi nên để xe đưa Tòng đi học.”“Mai bước chậm trên con đường đá sỏi, dọc theo ven sông, trong buổi chiều êm ả.”“Cơn mưa làm người ta quên buổi chiều, lúc tôi nhìn đồng hồ thì đã sáu giờ hơn.”“Chàng nhớ ra là không có định giờ cho Hiếu và Hiếu có thể đến vào buổi chiều.”“Buổi sáng đẹp thật, nhưng buổi chiều lại đẹp với một nét ngậm-ngùi sâu-sắc hơn.”“Trống trường đánh lên bốn tiếng, báo hiệu cho giờ học thứ nhì của buổi chiều.”“Một buổi chiều ông Hội đồng ăn cơm rồi, ông nhắc ghế ngồi trước cửa hứng mát.”“Mỗi buổi chiều Thể-Phụng cũng qua nhà ông mà nói chuyện chơi cho ông giải buồn.”