Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một dịp lễ được tổ chức, từ lúc khai mạc tới lúc chấm dứt, như lễ cưới, lễ nhà thờ hay lễ ở trường.

Tiếng Anh: A ceremony or service; a held occasion from its opening to its close, such as a wedding, a church service or a school ceremony.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buổi lễ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một dịp lễ được tổ chức, từ lúc khai mạc tới lúc chấm dứt, như lễ cưới, lễ nhà thờ hay lễ ở trường.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một dịp lễ được tổ chứcđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói cái khoảng thời gian của một cuộc lễ, và đi với kéo dài, chấm dứt, kết thúc, sau: buổi lễ kéo dài hơn hai tiếng, sau khi buổi lễ chấm dứt, cho đến khi buổi lễ kết thúc, sau buổi lễ. Cuộc lễ có thể là lễ cưới bên đàng gái, lễ nhà thờ ngày chúa nhựt, lễ nửa đêm, lễ của đoàn hướng đạo hay lễ phát thưởng. Nó hay đi với nghiêm nghị, trịnh trọng và long trọng.

🇬🇧 The corpus often uses it for the span of a ceremony, paired with lasting, ending, closing, after: a ceremony lasting over two hours, once the ceremony ended, until the ceremony closed, after the service. The occasion may be the bride's side of a wedding, Sunday mass, midnight mass, a Girl Guides ceremony or a prize giving. It pairs with solemn, formal and grand.

Cụm thường gặp:
sau buổi lễbuổi lễ kéo dàibuổi lễ chấm dứt
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.

According to Miss Huoi, this was a cup of tea to reward his talent and service, after the ceremony.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ái Vi đã chờ Giang Văn cho đến buổi lễ nửa đêm nhưng chàng không đến.

Ai Vi waited for Giang Van until the midnight mass, but he did not come.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Xem như đã chấm dứt buổi lễ bên đàng gái; bắt đầu giai đoạn mới do nhà trai làm chủ tình hình.

That counts as the end of the ceremony at the bride's house; a new stage begins, with the groom's family in charge.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Buổi lễ kéo dài hơn hai tiếng đồng hồ với những gương mặt nghiêm nghị, những cử chỉ trịnh trọng.

The ceremony dragged on for more than two hours, with stern faces and formal gestures.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nhơn buổi lễ Du Xuân, nam thanh nữ tú rủ nhau múa hát, mừng tiết hoa hồng nở và tế thần Mặt Trời.

For the Spring Outing festival, young men and women gathered to dance and sing, celebrating the rose season and making offerings to the Sun god.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Buổi lễ kéo dài từ mười giờ đến mười một giờ trưa.

The ceremony lasted from ten until eleven in the morning.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Anh nông dân chịu đựng được một tuần lễ thì kiệt sức và chúa nhựt sau ấy, sau buổi lễ, hắn lại cầu cứu với ông Cha.

The farmer held out for a week and then was exhausted, and the following Sunday, after mass, he again begged the priest for help.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sau khi buổi lễ của đoàn Nữ Hướng Đạo chấm dứt, tôi và Kim về trước, Hồng phải ở lại trông coi các đội sinh dọn dẹp.

After the Girl Guides' ceremony ended, Kim and I went home first, while Hong had to stay to see the patrols tidy up.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Chúng tôi thật không biết nói chi để thành kính tỏ lòng tri ân đối với quí vị mà cuộc chứng kiến tăng phần long trọng và làm danh dự cho buổi lễ nầy.

We truly do not know what to say to express our heartfelt gratitude to all of you, whose presence has made this ceremony grander and done it honour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cô không còn thỉnh thoảng nghiêng mình qua để thỏ thẻ điều nầy điều nọ nữa, và cho đến khi buổi lễ bế mạc, cô đã trở thành xa lạ với mẹ tôi như vẫn xa lạ từ bao giờ.

She no longer leaned over now and then to whisper this and that, and by the time the ceremony closed, she had become a stranger to my mother, as she had always been.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Ái Vi đã chờ Giang Văn cho đến buổi lễ nửa đêm nhưng chàng không đến.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
“Xem như đã chấm dứt buổi lễ bên đàng gái; bắt đầu giai đoạn mới do nhà trai làm chủ tình hình.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Buổi lễ kéo dài hơn hai tiếng đồng hồ với những gương mặt nghiêm nghị, những cử chỉ trịnh trọng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Nhơn buổi lễ Du Xuân, nam thanh nữ tú rủ nhau múa hát, mừng tiết hoa hồng nở và tế thần Mặt Trời.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Buổi lễ kéo dài từ mười giờ đến mười một giờ trưa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dưới Bóng Cổ Thụ
“Anh nông dân chịu đựng được một tuần lễ thì kiệt sức và chúa nhựt sau ấy, sau buổi lễ, hắn lại cầu cứu với ông Cha.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Sau khi buổi lễ của đoàn Nữ Hướng Đạo chấm dứt, tôi và Kim về trước, Hồng phải ở lại trông coi các đội sinh dọn dẹp.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú