A Vietnamese rice-vermicelli soup built around riêu—soft curds or cakes commonly made from pounded freshwater crab, though other seafood variants exist—with a tangy broth often containing tomato. Bún riêu cua is the best-known form, not the only possible one.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Món bún nước có phần riêu mềm nổi hoặc kết thành mảng trong nước dùng; riêu cua đồng là kiểu phổ biến nhất, ngoài ra còn có biến thể từ tôm, cá hoặc nguyên liệu khác. Cà chua và vị chua thường gặp nhưng đồ ăn kèm thay đổi theo vùng, quán và gia đình; không mặc định mọi tô có đủ đậu hũ, ốc, huyết hay chả.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món bún với nước dùng và phần riêu tạo từ nguyên liệu giã/xay rồi lọc hoặc quết, thường nhất là cua đồng. Khi nấu, riêu kết thành mảng mềm; nước dùng thường có cà chua và chất tạo vị chua, còn đậu hũ, ốc, huyết, chả cùng rau là lựa chọn tùy kiểu.
🇬🇧 A rice-vermicelli soup with soft riêu curds or cakes made from a pounded, strained, or blended ingredient, most commonly freshwater crab. The broth often includes tomato and a souring element; tofu, snails, blood curd, sausage, and herbs vary by style.
Ví dụ dùng từ:
Má lọc cua xay thật kỹ để nấu nồi bún riêu cua cho bữa trưa.
Mom strains the ground crab carefully to make a pot of crab bún riêu for lunch.
Source: VietLayers editorial exampleMảng riêu trong tô bún riêu mềm, thơm cua và không bị vỡ vụn hết.
The riêu curd in the bowl is soft, fragrant with crab, and has not broken into crumbs.
Source: VietLayers editorial example“Cho con tô bún riêu không huyết, thêm đậu hũ nghen cô,” anh khách gọi.
“A bowl of bún riêu without blood curd and with extra tofu, please,” the customer orders.
Source: VietLayers editorial exampleCà chua làm nước bún riêu có màu tươi và vị chua dịu, nhưng cô vẫn nếm lại trước khi dọn.
Tomato gives the bún riêu broth a bright colour and gentle tang, but she tastes it again before serving.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ghi riêng bún riêu cua và bún riêu ốc để khách biết phần đồ ăn kèm khác nhau.
The shop lists crab bún riêu and snail bún riêu separately so diners know the toppings differ.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nhặt rau muống chẻ và rau kinh giới để ăn cùng bún riêu.
Grandma prepares shredded water spinach and Vietnamese balm to eat with the bún riêu.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải tô bún riêu nào cũng có ốc, chả, huyết và giò cùng lúc.
Not every bowl of bún riêu contains snails, sausage, blood curd, and pork hock at the same time.
Source: VietLayers editorial exampleChị giao hàng để nước bún riêu riêng, tránh làm sợi bún nở trước khi khách ăn.
The delivery rider packs the bún riêu broth separately so the noodles do not swell before the customer eats.
Source: VietLayers editorial exampleNồi bún riêu sôi nhẹ để mảng riêu giữ được hình thay vì tan hết vào nước.
The bún riêu simmers gently so the riêu curds keep their shape instead of dissolving into the broth.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ tên bún riêu cua và chú thích crab-curd rice-vermicelli soup thay vì chỉ ghi crab noodles.
The translator retains bún riêu cua and glosses it as crab-curd rice-vermicelli soup rather than merely crab noodles.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cơm nhìn không muốn ăn, tôi muốn ăn quà vặt như con Vân sợ ăn cơm nhiều mập ù, bữa ăn nhịn, xế chiều mua trái xoài, trái ổi về nhai, hay gọi hàng bún riêu vào ăn ngấu nghiến.”
“Đãi Nhị một bữa bún riêu no căng bụng.”
“Mỗi lần đi chợ về, chị thường kể cho Rớt nghe những món bán ngoài chợ như bún riêu, bánh canh lòng heo, cháo huyết.”
“Ăn bún riêu vào rồi lại được uống một ly nước đá chanh nữa thì thật là tuyệt.”