Nghĩa của “bún nước lèo” là gì?
Bún nước lèo là món bún nước Nam Bộ, đặc biệt gắn với Sóc Trăng, có nước lèo nấu từ mắm cá, thường là mắm bò hóc, ăn với bún tươi, cá hoặc thịt và rau tươi.
Tiếng Anh: Bún nước lèo is a Southern Vietnamese rice-vermicelli soup, especially associated with Sóc Trăng. Its hot broth is typically made with fermented fish, often mắm bò hóc, and served with toppings and fresh vegetables.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bún nước lèo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món ăn Nam Bộ gồm bún tươi trong nước lèo nóng nấu từ mắm cá, thường là mắm bò hóc, rồi dùng với cá, thịt và rau tươi tùy nơi.
🇬🇧 A Southern Vietnamese dish of fresh rice vermicelli in hot broth made from fermented fish, often mắm bò hóc, served with fish, meat, and fresh vegetables according to local recipes.
Thí dụ:
Cô chủ quán hỏi: “Con ăn bún nước lèo thêm rau không?”
The woman who owns the shop asked, “Would you like extra vegetables with your rice-vermicelli soup?”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá ơi, sáng nay mình nấu bún nước lèo cho cả nhà nha.
Mum, shall we make rice-vermicelli soup for the whole family this morning?
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDì Lan, em gái của má, dậy từ năm giờ để nấu bún nước lèo bán buổi sáng.
Aunt Lan, Mum’s younger sister, got up at five o’clock to cook rice-vermicelli soup to sell that morning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrước khi lên xe đi làm, anh Phúc gọi một tô bún nước lèo ở quán đầu hẻm.
Before getting on a vehicle to go to work, Mr Phúc ordered a bowl of rice-vermicelli soup at the shop at the entrance to the alley.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSau ca trực đêm, chị Hương chọn bún nước lèo vì muốn ăn món nóng.
After her night shift, Ms Hương chose rice-vermicelli soup because she wanted something hot to eat.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại mua hai phần bún nước lèo cho cháu ăn trưa.
The maternal grandmother bought two portions of rice-vermicelli soup for her grandchild or grandchildren to eat for lunch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrời mưa lớn, Tín đặt bún nước lèo giao đến căn hộ thay vì ra ngoài.
Because of the heavy rain, Tín ordered rice-vermicelli soup to be delivered to the apartment instead of going out.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ quán đầu hẻm, bún nước lèo hôm nay hết trước chín giờ.
At the shop at the entrance to the alley, the rice-vermicelli soup sold out before nine today.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị chủ nói: “Bún nước lèo mới nấu xong, em dùng thử đi.”
The woman who owns the shop said, “The rice-vermicelli soup has just finished cooking; try some.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm bạn gọi bún nước lèo khi họp mặt cuối tuần vì ai cũng muốn ăn nhẹ mà no lâu.
The group of friends ordered rice-vermicelli soup for their weekend get-together because everyone wanted a light meal that would keep them full.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Về cách nấu nướng, người Việt bắt chước món bún nước lèo (bún giắt từng con dẹp), món kèn lá nhàu (lá nhàu xắt nhỏ, nấu với cá, nghệ, nước cốt dừa), kỹ thuật làm món cá đồng (mắm ốp) của người Miên được điều chỉnh lại.”“Những anh chàng lái buôn sồn sồn có, trẻ tuổi có, luôn luôn gọi mấy gánh hàng linh động trên mặt nước để dùng vài tô bún nước lèo, hoặc bánh canh mặn dằn bụng sáng và luôn thể chọc ghẹo, cùng hái những nụ cười tươi của mấy cô gái bán hàng.”“Một hôm, buồn quá, tôi theo một người hàng xóm ra chợ Châu Đốc chơi, nhơn đói bụng, tôi mua vài đồng xu “bún nước lèo” mà ăn, không dè ở đó nhiễm cái tục nêm bún nước lèo bằng mắm bò hóc.”Câu hỏi thường gặp về “bún nước lèo”
“bún nước lèo” nghĩa là gì?
Bún nước lèo là món bún nước Nam Bộ, đặc biệt gắn với Sóc Trăng, có nước lèo nấu từ mắm cá, thường là mắm bò hóc, ăn với bún tươi, cá hoặc thịt và rau tươi.
“bún nước lèo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Việt Có Dân Tộc Tính Không của Sơn Nam: “- Về cách nấu nướng, người Việt bắt chước món bún nước lèo (bún giắt từng con dẹp), món kèn lá nhàu (lá nhàu xắt nhỏ, nấu với cá, nghệ, nước cốt dừa), kỹ thuật làm món cá đồng (mắm ốp) của người Miên được điều chỉnh lại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.