Lớp bùn mới lắng, còn mềm nhão, dẫm vô thì lún.
Tiếng Anh: Freshly settled silt, still soft and mushy, that one sinks into when stepping on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớp bùn mới lắng, còn mềm nhão, dẫm vô thì lún.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho lớp bùn mềm ở đáy ao, mé rạch, dưới chân cầu: đáy ao biến thành bùn non, bùn non ở mé rạch, lớp bùn non mỏng mịn. Nó cũng gợi mùi sông rạch miền Tây và cái mềm lún dưới chân.
🇬🇧 Southern writing uses it for the soft silt at the bottom of ponds, along creek banks and under bridges: a pond bed turned to soft mud, silt at the creek's edge, a fine thin layer of fresh mud. It also evokes the smell of Delta waterways and the sinking softness underfoot.
Thí dụ:
Cam đoan không có một bợn sét, khuất dưới lớp bùn non, mưa nắng không sao thấu tới.
Guaranteed not a speck of rust, hidden under a layer of soft silt where neither rain nor sun can reach.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMột vài con học trò bò trên đám bùn non thấy người vội lẻn mất.
A few little creatures crawling on the patch of soft mud slipped away on seeing people.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiHai chơn chàng nhẹ hều, và nền nhà nghe mềm như bằng bùn non.
His legs felt light as air, and the floor felt as soft as fresh mud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng reo lên, vì chân vừa đụng phải bùn non dưới đáy nước.
He cried out, because his foot had just touched soft mud at the bottom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐáy ao biến thành bùn non, đi thì lún đến ống quyển.
The pond bed had turned to soft mud; walking in it you sank to the shins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChiếc cầu bắt ngang là trọn thân cây dừa nằm dầm dưới nước, một lớp bùn non mỏng mịn phủ lên như lớp nước sơn màu trắng.
The bridge was a whole coconut trunk lying in the water, coated with a thin, fine layer of silt like white paint.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúSông con ơi, Sàigòn làm đỏm làm dáng mà ngươi vẫn dơ, vẫn hôi mùi bùn non, mùi nước mắm, hôi cái mùi của những chị cần lao.
O little river, Saigon primps and preens, yet you are still dirty, still smelling of silt and fish sauce, smelling of the working women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcĐem hột sen thiên niên ấy gieo lại trong bồn chứa bùn non, người Nhựt đã gây một giống sen tươi tốt mà kẻ yêu hoa nào cũng trầm trồ.
Sowing those thousand year old lotus seeds again in a tank of soft silt, the Japanese produced a lush lotus variety that every flower lover admires.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTuy nhiên, địa thế nầy giúp cho ngôi nhà rất nên thơ, khi nước lớn, bùn non ở mé rạch bị nước che lấp hết trông như nhà cất dựa bờ hồ nào.
Still, this location made the house very poetic: at high tide the silt along the creek was all covered, and it looked like a house built on a lakeshore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐất bị ngâm nước hằng trăm năm, hàng ngàn năm thì tan thành bùn non.
Earth soaked in water for hundreds, thousands of years dissolves into soft silt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cam đoan không có một bợn sét, khuất dưới lớp bùn non, mưa nắng không sao thấu tới.”“Một vài con học trò bò trên đám bùn non thấy người vội lẻn mất.”“Hai chơn chàng nhẹ hều, và nền nhà nghe mềm như bằng bùn non.”“Chàng reo lên, vì chân vừa đụng phải bùn non dưới đáy nước.”“Đáy ao biến thành bùn non, đi thì lún đến ống quyển.”“Chiếc cầu bắt ngang là trọn thân cây dừa nằm dầm dưới nước, một lớp bùn non mỏng mịn phủ lên như lớp nước sơn màu trắng.”“Sông con ơi, Sàigòn làm đỏm làm dáng mà ngươi vẫn dơ, vẫn hôi mùi bùn non, mùi nước mắm, hôi cái mùi của những chị cần lao.”“Đem hột sen thiên niên ấy gieo lại trong bồn chứa bùn non, người Nhựt đã gây một giống sen tươi tốt mà kẻ yêu hoa nào cũng trầm trồ.”