Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buồn nhẹ mà thấm, cái buồn dậy lên khi nhớ tới cái đã qua hay cái sắp mất.

Tiếng Anh: A soft, soaking sadness, the kind that rises at what has passed or is about to be lost.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bùi ngùi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buồn nhẹ mà thấm, cái buồn dậy lên khi nhớ tới cái đã qua hay cái sắp mất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn nhẹ mà thấm, nhớ cái đã qua hay cái sắp mấtđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi trước một động từ nhớ hoặc một động từ ngó: bùi ngùi tưởng nhớ đến thuở hoa niên, bùi ngùi nghĩ đến buổi dạo mát trên sông, bùi ngùi nhìn mải miết cái cổng sơn xanh. Cái làm cho người ta bùi ngùi gần như luôn là cái đã qua hoặc cái sắp phải bỏ lại. Nó đi cặp với ái ngại, xao xuyến, thương. Và có một câu nói cái buồn đó chịu được, mà còn dễ chịu nữa: buồn một nỗi bùi ngùi rất là dễ chịu.

🇬🇧 In the Southern corpus it commonly comes before a verb of remembering or of looking, remembering the flowering years, thinking back on a cool outing on the water, looking long at a green painted gate. What brings it on is almost always what has gone or what must soon be left. It pairs with words for unease, for being stirred, for pity. And one sentence calls that sadness bearable, and pleasant besides.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Giọng Lê biểu lộ sự xúc cảm chân thành, làm cho cả bọn đều bùi ngùi ái ngại.

Le's voice showed a true feeling that left the whole party wistful and uneasy.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Nhưng khi nhìn lại Tiên, một tràng cảm xúc làm cho chàng xao xuyến bùi ngùi.

But looking back at Tien, a run of feeling left him stirred and wistful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Bãi trường rồi, nếu còn nhỏ là chia tay, viết lưu bút, bùi ngùi lắm đấy.

Term over, if one is still young there are partings and keepsake books, and much wistfulness.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Hà Anh không hiểu kịp ý nghĩa câu nói của Thọ nhưng nàng thấy bùi ngùi.

Ha Anh did not catch the meaning of Tho's words in time, but she felt wistful.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tạo bùi ngùi thương cha mẹ đã hoài công thắc mắc vì tư tưởng chàng.

Tao felt a wistful pity for his parents, who had worried over his thinking to no purpose.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Ngày cuối cùng rời khỏi vòm cong của cư xá, tôi bùi ngùi nhìn mải miết cái cổng sơn xanh.

On the last day, leaving the arch of the quarters, I looked wistfully and long at the green painted gate.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Gió chiều gợi nhớ cảnh sông nước và làm cho nàng bùi ngùi nghĩ đến buổi dạo mát trên sông.

The evening wind called back the river country and set her thinking wistfully of the cool outing on the water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Chàng bị xúc động ngày gặp nàng lần đầu, rồi về nhà, buồn một nỗi bùi ngùi rất là dễ chịu.

He was moved the day he first met her, and then at home was sad with a wistfulness very pleasant to bear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nó làm cho con bùi ngùi khi nghĩ rằng con phải bỏ lại những gì đã gần gũi quen thuộc quá với con.

It makes me wistful to think that I must leave behind what has grown so near and familiar to me.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Liên lại bùi ngùi tưởng nhớ đến thuở hoa niên của nàng.

Lien grew wistful again, remembering her flowering years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giọng Lê biểu lộ sự xúc cảm chân thành, làm cho cả bọn đều bùi ngùi ái ngại.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, III. Lễ tống Ôn Thần
“Nhưng khi nhìn lại Tiên, một tràng cảm xúc làm cho chàng xao xuyến bùi ngùi.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử
“Bãi trường rồi, nếu còn nhỏ là chia tay, viết lưu bút, bùi ngùi lắm đấy.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Hà Anh không hiểu kịp ý nghĩa câu nói của Thọ nhưng nàng thấy bùi ngùi.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Tạo bùi ngùi thương cha mẹ đã hoài công thắc mắc vì tư tưởng chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Nhốt gió
“Ngày cuối cùng rời khỏi vòm cong của cư xá, tôi bùi ngùi nhìn mải miết cái cổng sơn xanh.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Gió chiều gợi nhớ cảnh sông nước và làm cho nàng bùi ngùi nghĩ đến buổi dạo mát trên sông.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Chàng bị xúc động ngày gặp nàng lần đầu, rồi về nhà, buồn một nỗi bùi ngùi rất là dễ chịu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1