Chỗ cây cỏ mọc um tùm, dày kín, người hay thú có thể chui vô núp.
Tiếng Anh: A dense thicket of shrubs and undergrowth where people or animals can hide.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ cây cỏ mọc um tùm, dày kín, người hay thú có thể chui vô núp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho chỗ núp, chỗ trốn: núp trong bụi rậm, chui vô bụi rậm để lẩn trốn, lủi vô một bụi rậm để nghe ngóng, chui ra khỏi bụi rậm. Nó hay đi với chui, lủi, núp và mai phục. Kho văn cũng dùng nó để tả cảnh vắng vẻ hai bên đường, như ánh đèn pha rọi sáng mấy bụi rậm bên lề.
🇬🇧 The corpus almost always uses it as a place to hide: hiding in the bushes, crawling into a thicket to escape, ducking into the undergrowth to listen, creeping out of the brush. It pairs with crawl, dart, hide and lie in ambush. The corpus also uses it to describe lonely roadsides, like headlights lighting up the roadside thickets.
Thí dụ:
Ánh đèn pha xe hơi đã rọi sáng mấy bụi rậm mọc trên lề đường phía trước mặt Tư Cầu.
The car headlights lit up the thickets growing along the roadside ahead of Tu Cau.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXương-Cấp mắc lui cui cuốc đất, lại bụi rậm ở phía sau lưng, nên không thấy chi hết.
Xuong Cap was busy bent over hoeing, and the thicket was behind him, so he saw nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNgày đêm chuột chui rúc vào bụi rậm, xuống hang, sợ mấy con chim mất của kia trả thù.
Day and night the mice hid in the thickets and burrows, afraid those robbed birds would take revenge.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủQua ngày thứ hai, hai cô cậu cũng bỏ chòi đi ra ngoài bụi rậm.
On the second day, the two young people left the hut and went out into the bushes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHọ núp trong bụi rậm, thủ trong tay khúc tràm ngắn để tự vệ.
They hid in the thickets, clutching short melaleuca sticks to defend themselves.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐứa nhỏ miễn cưỡng chui vô một bụi rậm gần đó để lẩn trốn.
The child reluctantly crawled into a nearby thicket to hide.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìSáu Lượm vội lủi vô một bụi rậm gần đấy để nghe ngóng.
Sau Luom quickly ducked into a nearby thicket to listen.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThằng Mau nghe Vĩnh Thái hăm thì nó sợ bị đánh nữa, nên lần đi ra sau vườn chuối, lựa mấy bụi rậm mà trốn.
Hearing Vinh Thai's threat, Mau feared another beating, so he slipped out behind the banana grove and picked some thickets to hide in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNó chui ra khỏi bụi rậm, núp vào gốc cây tràm con.
He crept out of the bushes and hid behind a young melaleuca tree.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChợt một tiếng hút sáo lanh lảnh ngân dài vọng lại, y hệt tiếng rắn lục hút gió trong bụi rậm lúc đêm khuya.
Suddenly a shrill, long whistle echoed, exactly like a green viper hissing in the bushes at night.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ánh đèn pha xe hơi đã rọi sáng mấy bụi rậm mọc trên lề đường phía trước mặt Tư Cầu.”“Xương-Cấp mắc lui cui cuốc đất, lại bụi rậm ở phía sau lưng, nên không thấy chi hết.”“Ngày đêm chuột chui rúc vào bụi rậm, xuống hang, sợ mấy con chim mất của kia trả thù.”“Qua ngày thứ hai, hai cô cậu cũng bỏ chòi đi ra ngoài bụi rậm.”“Họ núp trong bụi rậm, thủ trong tay khúc tràm ngắn để tự vệ.”“Đứa nhỏ miễn cưỡng chui vô một bụi rậm gần đó để lẩn trốn.”“Sáu Lượm vội lủi vô một bụi rậm gần đấy để nghe ngóng.”“Thằng Mau nghe Vĩnh Thái hăm thì nó sợ bị đánh nữa, nên lần đi ra sau vườn chuối, lựa mấy bụi rậm mà trốn.”