Là bữa ăn buổi chiều, bữa cả nhà tụ lại, nên trong truyện nó là cái mốc chia ngày: trước bữa cơm chiều và sau bữa cơm chiều.
Tiếng Anh: The evening meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bữa ăn buổi chiều, bữa cả nhà tụ lại, nên trong truyện nó là cái mốc chia ngày: trước bữa cơm chiều và sau bữa cơm chiều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bữa ăn buổi chiều. Cụm này gồm ba phần: bữa là lần ăn, cơm là món chánh, chiều là lúc. Đây là bữa cả nhà tụ lại, nên trong truyện nó là cái mốc chia ngày: trước bữa cơm chiều là lo, sau bữa cơm chiều là rảnh. Nó đi với chữ lo: chị đang lo bữa cơm chiều, tức là đương nấu.
🇬🇧 The meal of the afternoon. The phrase holds three parts: the occasion of eating, the chief dish, and the hour. It is the meal the household gathers for, so in stories it marks the day off: before it is work and after it is leisure. It goes with the word for seeing to it, that is, cooking it.
Thí dụ:
Bây giờ cả nhà đều lo bữa cơm chiều bỏ Thảo một mình ngoài sân đánh trâu đạp lúa.
Now the whole household was seeing to the evening meal and had left her alone in the yard driving the buffalo over the rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợSau bữa cơm chiều bên thím Hương, Sơn Nhỏ lại quay về bên nhà để tắm rửa.
After the evening meal at the aunt's, he went back over to his own side to bathe.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHai người bày tỏ tâm sự cùng nhau vừa xong thì đã gần đến bữa cơm chiều.
The two of them had just finished opening their hearts when the evening meal drew near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBữa cơm chiều ở Sài gòn thường chỉ bắt đầu khi phố xá lên đèn đã lâu.
The evening meal in the city commonly begins only long after the streets have lit their lamps.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngBữa cơm chiều sơ sài như vậy, nhưng mẹ con gặp nhau vui mừng nên ăn ngon như mâm cỗ đầy.
The evening meal was as plain as that, but mother and child were glad to meet and ate as well as at a full feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLiên tiếp mấy đêm nay, đêm nào Ba Lành, sau bữa cơm chiều, cũng mò ra ven ruộng để soi cá.
Several nights together now, after the evening meal he had groped out to the field edge to light for fish.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBây giờ chị đang lo bữa cơm chiều, chắc thế nào thầy cũng về tới.
She is seeing to the evening meal now, and he will surely be home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCô Năm Đào lấy cớ không có ai ở nhà mà từ, và lại cầm khách ở lại ăn bữa cơm chiều rồi sẽ về.
She excused herself on the ground that nobody was at home, and pressed the guest to stay for the evening meal before going.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCon Thơm háy xéo anh ta một cái rồi ngoe nguẩy bỏ đi một mạch xuống nhà bếp để lo bữa cơm chiều.
The girl gave him a sidelong look and then flounced straight off down to the kitchen to see to the evening meal.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐến bữa cơm chiều buộc phải gặp mặt nhau, Nho mới ra ngoài.
At the evening meal, obliged to meet, he came out at last.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ cả nhà đều lo bữa cơm chiều bỏ Thảo một mình ngoài sân đánh trâu đạp lúa.”“Sau bữa cơm chiều bên thím Hương, Sơn Nhỏ lại quay về bên nhà để tắm rửa.”“Hai người bày tỏ tâm sự cùng nhau vừa xong thì đã gần đến bữa cơm chiều.”“Bữa cơm chiều ở Sài gòn thường chỉ bắt đầu khi phố xá lên đèn đã lâu.”“Bữa cơm chiều sơ sài như vậy, nhưng mẹ con gặp nhau vui mừng nên ăn ngon như mâm cỗ đầy.”“Liên tiếp mấy đêm nay, đêm nào Ba Lành, sau bữa cơm chiều, cũng mò ra ven ruộng để soi cá.”“Bây giờ chị đang lo bữa cơm chiều, chắc thế nào thầy cũng về tới.”“Cô Năm Đào lấy cớ không có ai ở nhà mà từ, và lại cầm khách ở lại ăn bữa cơm chiều rồi sẽ về.”