Là bữa ăn buổi tối, muộn hơn bữa cơm chiều, nên hai chữ đó cùng có trong kho văn mà chỉ hai giờ khác nhau.
Tiếng Anh: The night meal, later than the evening one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bữa ăn buổi tối, muộn hơn bữa cơm chiều, nên hai chữ đó cùng có trong kho văn mà chỉ hai giờ khác nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bữa ăn buổi tối. Nó khác bữa cơm chiều ở cái giờ: chiều là lúc còn nắng, tối là lúc đã lên đèn, nên hai chữ đó cùng có trong kho văn mà chỉ hai giờ khác nhau. Trong truyện Sài Gòn bữa cơm tối thường bắt đầu khi phố xá lên đèn đã lâu, và sau nó là lúc người ta rảnh mà đi chơi.
🇬🇧 The meal of the evening. It differs from the earlier one by the hour: one while the sun is still up, this one once the lamps are lit, so both stand in the corpus naming two different hours. In Saigon stories this meal commonly begins long after the streets have lit their lamps, and after it people are free to go out.
Thí dụ:
Sau bữa cơm tối, nàng lại cho con nhỏ ở đi xem chiếu bóng và tự rửa lấy chén bát.
After the night meal she let the servant girl go to the pictures and washed the bowls herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSau bữa cơm tối với bố, Tú cũng thấy rưng rưng buồn vì nghĩ đến ngày mai.
After the night meal with her father, she too felt her eyes brim with sorrow at the thought of tomorrow.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiSau bữa cơm tối, ba anh em tôi ngồi quây quần quanh chiếc divan trên gác.
After the night meal, we three sat gathered round the divan upstairs.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IBữa cơm tối hôm đó, Liên ăn có một mình, Ngọc đòi ăn cháo hoa, nhưng cháo nấu chưa nhừ.
At the night meal that day she ate alone, for he asked for plain gruel and the gruel was not yet soft.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHiếu xem đồng hồ lại thì đã gần sáu giờ rồi, không còn mong đi thăm ai mà về kịp bữa cơm tối.
She looked at the clock again and it was near six, too late to hope to visit anybody and be home for the night meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng trong bữa cơm tối hôm nay anh tuyên bố dời cuộc xem hát lại đến một ngày không nhứt định.
But at the night meal today he declared that the outing to the play was put off to an unfixed day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐêm nào, sau bữa cơm tối một lát, cả khu phố nầy cũng đều sợ hãi mà lắng đợi điệu nhạc tang chế ấy.
Every night, a while after the night meal, this whole quarter waited in fear for that funeral music.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrường mời hết lên xe đi lại nhà hàng mà dùng bữa cơm tối, để sáng mai sẽ khởi sự đi chợ nấu ăn ở nhà.
He asked them all into the car to go to the restaurant for the night meal, so that in the morning they might begin marketing and cooking at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTrong bữa cơm tối, bà phủ trở lại chuyện đó.
At the night meal, the lady came back to that matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBà Kinh về lo bữa cơm tối đặng đãi khách.
She went home to see to the night meal so as to entertain the guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau bữa cơm tối, nàng lại cho con nhỏ ở đi xem chiếu bóng và tự rửa lấy chén bát.”“Sau bữa cơm tối với bố, Tú cũng thấy rưng rưng buồn vì nghĩ đến ngày mai.”“Sau bữa cơm tối, ba anh em tôi ngồi quây quần quanh chiếc divan trên gác.”“Bữa cơm tối hôm đó, Liên ăn có một mình, Ngọc đòi ăn cháo hoa, nhưng cháo nấu chưa nhừ.”“Hiếu xem đồng hồ lại thì đã gần sáu giờ rồi, không còn mong đi thăm ai mà về kịp bữa cơm tối.”“Nhưng trong bữa cơm tối hôm nay anh tuyên bố dời cuộc xem hát lại đến một ngày không nhứt định.”“Đêm nào, sau bữa cơm tối một lát, cả khu phố nầy cũng đều sợ hãi mà lắng đợi điệu nhạc tang chế ấy.”“Trường mời hết lên xe đi lại nhà hàng mà dùng bữa cơm tối, để sáng mai sẽ khởi sự đi chợ nấu ăn ở nhà.”