Để lộn xộn, bỏ ngổn ngang không thứ tự, và nói về nết thì là sống không giữ.
Tiếng Anh: Left in disorder and strewn about without order, and of conduct, living without restraint.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lộn xộn, bỏ ngổn ngang không thứ tự, và nói về nết thì là sống không giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là cái để không thứ tự: nằm dài ra giường nệm bừa bãi gối chăn, mấy cuốn sách để bừa bãi trên bàn học, căn phòng bừa bãi những ly chén, nhà cửa bừa bãi không thể tưởng tượng. Nó ra danh từ được: sự bừa bãi thì không bao giờ biến được. Hai là cái nết sống không giữ, và khi đó nó đi sau động từ: nói năng bừa bãi, sống bừa bãi, tự do bừa bãi, đỡ bừa bãi. Và kho văn còn lấy nó nói cái tràn ra không giữ được: những giọt nước mắt bừa bãi, mấy sợi râu non mọc bừa bãi như cỏ dại.
🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is of things left out of order, bedding, books, glasses and cups, a whole house. It turns into a noun. The other is the character of one who lives without restraint, and then it follows the verb. And the corpus uses it for whatever spills out beyond holding, tears, or young whiskers coming up like weeds.
Thí dụ:
Quăng giầy quăng sắc tay Uyển nằm dài ra giường nệm bừa bãi gối chăn của Hạnh.
Throwing off shoes and handbag, Uyen lay out full length on the mattress amid Hanh's pillows and blankets in disorder.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoDì Hạnh đi qua đi lại trước mặt tôi, nhìn mấy cuốn sách để bừa bãi trên bàn học.
Aunt Hanh walked to and fro before me, looking at the books left in disorder on the desk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCăn gác bây giờ yên lặng hoàn toàn, nhưng sự bừa bãi thì không bao giờ biến được.
The upper room was quite silent now, but the disorder could never be got rid of.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiCăn phòng bừa bãi những ly chén và những người bồi phòng cắm cúi làm việc.
The room was in disorder with glasses and cups, and the room boys were bent over their work.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhưng nơi sang trọng phải là của riêng họ, họ được hoàn toàn tự do bừa bãi kia, họ mới ưng.
But a grand place must be their own, where they are wholly free to be as disorderly as they like, and only then are they content.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhững rác rến bừa bãi quanh tâm trí nàng sao mà như là rác ma.
The litter strewn in disorder about her mind was somehow like ghostly litter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNó ăn tại gốc, bỏ vỏ bừa bãi ra đó như chửi vào mặt chủ vườn.
It ate at the foot of the tree and threw the peel about in disorder, as though spitting in the owner's face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhững giọt nước mắt bừa bãi như thế tôi với Lan thường gọi là những giọt nước mắt không có hồn.
Tears shed in disorder like that are what Lan and I used to call tears with no soul in them.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCon nhỏ thật là nói năng bừa bãi trước mặt người lạ mặt.
That girl truly speaks in disorder before a stranger.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng nàng bực mình quá vì bà Ngôn cứ bỏ nhà đi đậu chến, nhà cửa bừa bãi không thể tưởng tượng được.
But she was much put out because Mrs Ngon kept leaving the house to gamble, and the house was in a disorder past imagining.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quăng giầy quăng sắc tay Uyển nằm dài ra giường nệm bừa bãi gối chăn của Hạnh.”“Dì Hạnh đi qua đi lại trước mặt tôi, nhìn mấy cuốn sách để bừa bãi trên bàn học.”“Căn gác bây giờ yên lặng hoàn toàn, nhưng sự bừa bãi thì không bao giờ biến được.”“Căn phòng bừa bãi những ly chén và những người bồi phòng cắm cúi làm việc.”“Nhưng nơi sang trọng phải là của riêng họ, họ được hoàn toàn tự do bừa bãi kia, họ mới ưng.”“Những rác rến bừa bãi quanh tâm trí nàng sao mà như là rác ma.”“Nó ăn tại gốc, bỏ vỏ bừa bãi ra đó như chửi vào mặt chủ vườn.”“Những giọt nước mắt bừa bãi như thế tôi với Lan thường gọi là những giọt nước mắt không có hồn.”