Phần nở ra trên cây, có cánh, có màu, có hương, mà sách phổ thông gọi là hoa; nói về cây lúa thì là lúc lúa ra đòng, trổ hạt.
Tiếng Anh: A flower, the part of a plant that opens with petals, colour and scent; said of rice, the ear that the plant puts out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần nở ra trên cây, có cánh, có màu, có hương, mà sách phổ thông gọi là hoa; nói về cây lúa thì là lúc lúa ra đòng, trổ hạt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bông là tiếng người Nam gọi cái hoa, mà sách phổ thông viết là hoa. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước tên từng thứ: bông huệ, bông súng, bông hường; và làm nên nhiều chữ ghép: bình bông, bồn bông, bông trái. Người ta cắm bông trong bình, trồng bông trong bồn, giắt một bông hoa lên tóc; người Nam cũng nói bông hoa, gom cả hai chữ lại. Cây cối và lúa ngoài đồng thì đơm bông, tức là ra bông, ra hạt. Người đang tuổi xuân được ví như cái bông hường đương nở. Chữ bông còn có những nghĩa khác không bàn ở mục nầy: bông gòn, vải bông, đôi bông đeo tai, xà bông.
🇬🇧 It is the Southern word for a flower, where standard books write another word. In the Southern corpus it stands before the name of each kind, tuberose, water lily, rose, and forms compounds for a vase of flowers, a flower bed, and flowers and fruit together. People put flowers in a vase, grow them in beds and tuck one in their hair; Southerners also join the two words for flower into one phrase. Plants and the rice in the fields are said to put out flowers when they bloom and set grain. Someone in the bloom of youth is likened to a rose just opening. The same word has other senses not covered here: cotton, cotton cloth, a pair of earrings, and soap.
Thí dụ:
Tại bàn giữa thường có để một bình bông, bông thay hằng ngày, nên coi tươi rói.
A vase of flowers always stood on the middle table, and the flowers were changed every day, so it looked fresh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàMấy người bạn hàng gánh gồng nào gương sen, bông súng, cá lóc đi ngang qua cửa.
Market women went past the door with shoulder loads of lotus pods, water lily flowers and snakehead fish.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNàng khoác áo lạnh, giắt lên tóc một bông hoa rồi đến phòng vợ chồng Mai Lan.
She put on a warm coat, tucked a flower in her hair, then went to the room of Mai Lan and her husband.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTháng 11 trời trong, gió mát, ngoài đồng lúa đương đơm bông, có đám đã gần chín.
In the eleventh month the sky was clear and the wind cool; out in the fields the rice was coming into ear, and some plots were nearly ripe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợDưới gốc cây ông trồng những kỳ hoa dị thảo, trải bốn mùa đều thấy đơm bông.
Under the tree he had planted rare flowers and unusual herbs, which bloomed through all four seasons.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCô nắm bông huệ mà nhìn, mấy ngón tay của cô coi cũng đẹp như mấy búp huệ gần nở.
She held the tuberose and gazed at it, and her fingers looked as lovely as tuberose buds about to open.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcVợ mình tuổi còn xuân xanh, chẳng khác nào một cái bông hường đương nở.
His wife was still in the green spring of her youth, no different from a rose just opening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNó đứng xớ rớ một lát rồi lần lần đi vòng theo nhà lớn coi kiểng vật bông trái chơi.
After hanging about for a moment, they slowly walked round the main house to look at the ornamental plants, flowers and fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhVừng trăng khuya tỏ rạng, giọi bông hoa cây cỏ ngoài sân sáng rỡ như ban ngày.
The late moon shone bright, lighting up the flowers and plants in the yard as clearly as by day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhVô tới sân ông Thái tay cầm cuốn sổ của Hương hào, đứng xem mấy bồn bông với vợ.
Coming into the yard, Mr Thai, holding the village headman's register, stood looking at the flower beds with his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại bàn giữa thường có để một bình bông, bông thay hằng ngày, nên coi tươi rói.”“Mấy người bạn hàng gánh gồng nào gương sen, bông súng, cá lóc đi ngang qua cửa.”“Nàng khoác áo lạnh, giắt lên tóc một bông hoa rồi đến phòng vợ chồng Mai Lan.”“Tháng 11 trời trong, gió mát, ngoài đồng lúa đương đơm bông, có đám đã gần chín.”“Dưới gốc cây ông trồng những kỳ hoa dị thảo, trải bốn mùa đều thấy đơm bông.”“Cô nắm bông huệ mà nhìn, mấy ngón tay của cô coi cũng đẹp như mấy búp huệ gần nở.”“Vợ mình tuổi còn xuân xanh, chẳng khác nào một cái bông hường đương nở.”“Nó đứng xớ rớ một lát rồi lần lần đi vòng theo nhà lớn coi kiểng vật bông trái chơi.”