Là thình lình mà lại không có cớ gì, nên nó khác bỗng trơn: bỗng là mau, còn bỗng dưng là mau mà vô duyên vô cớ.
Tiếng Anh: All of a sudden and for no cause.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thình lình mà lại không có cớ gì, nên nó khác bỗng trơn: bỗng là mau, còn bỗng dưng là mau mà vô duyên vô cớ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thình lình mà lại không có cớ gì. Tiếng dưng nghĩa là không duyên không cớ, nên nó khác bỗng trơn: bỗng là mau, còn bỗng dưng là mau mà không ai hiểu tại sao. Vì vậy sau nó thường là chữ không hiểu sao, hoặc một câu lấy làm lạ: không hiểu sao bỗng dưng nó lại đổi chỗ ngủ.
🇬🇧 Suddenly and with no cause at all; the second word means without reason, so it differs from the plain word for suddenly, which marks only quickness while this marks quickness nobody can account for. Hence a clause of wonder commonly follows it.
Thí dụ:
Nó cũng đòi quà nhưng bây giờ má nó bỗng dưng mang bịnh điếc không nghe gì cả.
The child asked for a present too, but now its mother had all of a sudden gone deaf and heard nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBỗng dưng Trà cảm thấy mệt mỏi và muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng của mình.
Of a sudden she felt weary and wished to let go all her own efforts.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNay tình yêu ấy đã vào đến nơi thì lạ thay, Thu-Vân lại bỗng dưng nghe yêu ổng.
Now that love had come right in, strangely enough she suddenly felt a love for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngChỉ vì nghe tên chú tiểu, bỗng dưng tôi nhớ lại tiểu thuyết "Hồn bướm mơ tiên".
Only on hearing the novice's name did I suddenly remember a certain novel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBỗng dưng tôi cảm thấy một nỗi cảm xúc nhè nhẹ đang dâng lên trong lồng ngực.
Of a sudden I felt a faint stirring of emotion rising in my breast.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTôi quay đầu xe, bỗng dưng tôi phóng xe nhanh hơn mọi lần và lòng đầy hăng hái.
I turned the bicycle, and suddenly rode faster than ever before with my heart full of eagerness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBỗng dưng, ông nảy ra ý nghĩ trở về nhà vì cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông.
Of a sudden the thought came to him of going home, because she had meant to shame him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhông hiểu sao bỗng dưng nó lại đổi chỗ ngủ vào lúc nửa đêm, nhưng anh không hỏi.
I do not know why she suddenly changed her sleeping place at midnight, but he did not ask.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh mến em vì tánh cởi mở của em, nhưng sao em lại bỗng dưng bưng bít như thế nầy?
I am fond of you for your open temper, so why do you suddenly shut yourself up like this?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBỗng dưng thiếu nữ khả ái nầy trông dễ ghét lạ kỳ đối với hai con mắt mới của Lưu.
All of a sudden this likeable young woman looked strangely hateful to his new eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó cũng đòi quà nhưng bây giờ má nó bỗng dưng mang bịnh điếc không nghe gì cả.”“Bỗng dưng Trà cảm thấy mệt mỏi và muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng của mình.”“Nay tình yêu ấy đã vào đến nơi thì lạ thay, Thu-Vân lại bỗng dưng nghe yêu ổng.”“Chỉ vì nghe tên chú tiểu, bỗng dưng tôi nhớ lại tiểu thuyết "Hồn bướm mơ tiên".”“Bỗng dưng tôi cảm thấy một nỗi cảm xúc nhè nhẹ đang dâng lên trong lồng ngực.”“Tôi quay đầu xe, bỗng dưng tôi phóng xe nhanh hơn mọi lần và lòng đầy hăng hái.”“Bỗng dưng, ông nảy ra ý nghĩ trở về nhà vì cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông.”“Không hiểu sao bỗng dưng nó lại đổi chỗ ngủ vào lúc nửa đêm, nhưng anh không hỏi.”