Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To carry a child in one's arms.

Tiếng Anh: Là ẵm đứa nhỏ lên tay, trong Nam nói bồng chớ không nói theo lối phổ thông, và đó là cử chỉ thường nhứt của cha mẹ trong truyện.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bồng con(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To carry a child in one's arms.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ẵm đứa nhỏ lên tayđời sống[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Ẵm đứa nhỏ lên tay. Trong Nam nói bồng chớ không nói lối kia. Trong văn xuôi miền Nam đây là cử chỉ thường nhứt của cha mẹ, và nó hay đi liền với hun.

🇬🇧 To take a child up in one's arms. The South uses its own verb. In Southern prose it is the commonest gesture of a parent, and it goes hand in hand with kissing.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cơn nước xong rồi, Ánh-Nguyệt mới gài cửa tắt đèn bồng con vô buồng mà vỗ ngủ.

The tide past, she barred the door, put out the lamp, took her child in her arms and patted it to sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Anh ta bồng con trở lên buồng, để con nằm trên giường, rồi giũ mùng bỏ xuống.

He took the child up in his arms to the room, laid it on the bed and shook the net down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Yến-Tuyết bồng con ra để nằm trên ván, rồi lại đứng dựa cửa sổ mà ngó ra sân.

She took her child in her arms, laid it on the boards, and stood by the window looking out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Bà Chủ cho kêu mẹ chồng của Đê vô nhà, lại dặn Đê phải bồng con đến cho bà coi.

The mistress called her mother in law into the house and told her to bring the child in her arms to be seen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.

He came and took up the child in his arms and kissed it, and seeing this the lady was moved to tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thầy thay đổi quần áo rồi bồng con mà hun và biểu con vô kêu vợ dậy ăn cơm.

He changed his clothes, took up the child in his arms and kissed it, and bade it wake his wife for the meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Ba Có sắp đặt xong rồi mới bồng con của Con Phục đem giao cho cô Cai Lung.

All arranged, she took the other woman's child in her arms and handed it over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Như Thạch bước lại giở cái nôi mà bồng con nhỏ đem để nằm một bên mình vợ.

He came, lifted the cradle cover, took the baby in his arms and laid it beside his wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ba Cam thấy Lựu bồng con, mà tưởng là con của Bưởi nên không để ý mà hỏi.

He saw her with a child in her arms and supposing it the other man's did not think to ask.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cẩm Vân nghe nói, lật đật một tay bồng con, một tay bồng cháu, bươn bả chạy ra cửa.

Hearing it she hurriedly took her child on one arm and her grandchild on the other and rushed to the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cơn nước xong rồi, Ánh-Nguyệt mới gài cửa tắt đèn bồng con vô buồng mà vỗ ngủ.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Anh ta bồng con trở lên buồng, để con nằm trên giường, rồi giũ mùng bỏ xuống.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
Yến-Tuyết bồng con ra để nằm trên ván, rồi lại đứng dựa cửa sổ mà ngó ra sân.
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 10
Bà Chủ cho kêu mẹ chồng của Đê vô nhà, lại dặn Đê phải bồng con đến cho bà coi.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 18
Hiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
Thầy thay đổi quần áo rồi bồng con mà hun và biểu con vô kêu vợ dậy ăn cơm.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 9
Ba Có sắp đặt xong rồi mới bồng con của Con Phục đem giao cho cô Cai Lung.
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 6
Như Thạch bước lại giở cái nôi mà bồng con nhỏ đem để nằm một bên mình vợ.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 5