Trở lại từ điển

bông điên điển

danh từgặp vừabậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bông điên điển” là gì?

Bông màu vàng của cây điên điển, mọc hoang ven ruộng, kinh rạch miền Tây, hái về chấm mắm, nấu canh chua hay xào trong mùa nước nổi.

Tiếng Anh: The yellow edible flower of the dien dien shrub (sesbania), picked in the Mekong Delta flood season and eaten with fish sauce or cooked.

Cách đọc
bông điên điển(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bông điên điển”:

1 nét nghĩa
1bông vàng ăn được của cây điên điểnăn uống[thường]
B1

🇻🇳 Bông màu vàng của cây điên điển, loại cây mọc hoang ven ruộng, ven kinh rạch miền Tây; mùa nước nổi người ta bơi xuồng hái về chấm mắm, nấu canh chua hay xào.

🇬🇧 The yellow flower of the dien dien shrub, which grows wild along fields and canals in the Mekong Delta; in the flood season people paddle out to pick it to eat with fish sauce, in sour soup or stir-fried.

Cụm thường gặp:
hái bông điên điểnchấm mắmmùa nước nổi
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + bông điên điểntrồng / bẻ / hái + bông điên điểnbông điên điển + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Em đi vô đây hái bông điên điển để chiều chấm mắm ăn.

I came in here to pick dien dien flowers to eat with fish sauce this evening.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tấm đệm trải nơi chỗ Huỳnh Mai nằm vẫn còn y nguyên nơi góc nhà, và trong một chiếc ly sứt miệng vẫn còn mấy nhánh bông điên điển khô.

The mat spread where Huynh Mai used to lie was still there untouched in the corner of the house, and in a chipped glass there were still a few sprigs of dried dien dien flowers.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rồi mùa nắng,rồi mùa nước lụt năm sau,bông điên điển hoang dã sẽ trổ vàng ngời soi bóng nước từ đầu nguồn tuôn về.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bông điên điển”

“bông điên điển” nghĩa là gì?

Bông màu vàng của cây điên điển, mọc hoang ven ruộng, kinh rạch miền Tây, hái về chấm mắm, nấu canh chua hay xào trong mùa nước nổi.

“bông điên điển” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Rồi mùa nắng,rồi mùa nước lụt năm sau,bông điên điển hoang dã sẽ trổ vàng ngời soi bóng nước từ đầu nguồn tuôn về.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.