Nghĩa của “bội tín” là gì?
Phụ lòng tin của người ta; lấy xài hay không trả lại của người đã tin mà giao cho mình, luật coi là một tội.
Tiếng Anh: To betray someone's trust; to use or fail to return what a person entrusted to one, which the law treats as an offence.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bội tín”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bội tín là phụ lòng tin của người đã giao của cho mình. Trong kho văn Nam Bộ nó là tên một tội người ta có thể đem ra cáo ở bót, kể chung với sang đoạt và trộm cắp.
🇬🇧 It means betraying the trust of someone who has placed property in one's hands. In the Southern corpus it is the name of an offence that can be reported at the police post, listed together with misappropriation and theft.
Thí dụ:
Còn cách nầy hay nhứt mà lại mau lẹ nữa là ông đến bót cáo anh Tất Đắc về tội gì đó, bội tín, hoặc sang đoạt, hoặc trộm cắp, thì nhà chức trách sẽ kiếm mà giải về.
Then there is this way, the best and the quickest too: you go to the police post and accuse Tat Dac of some offence, breach of trust, or misappropriation, or theft, and the authorities will find him and bring him back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn cách nầy hay nhứt mà lại mau lẹ nữa là ông đến bót cáo anh Tất Đắc về tội gì đó, bội tín, hoặc sang đoạt, hoặc trộm cắp, thì nhà chức trách sẽ kiếm mà giải về.”Câu hỏi thường gặp về “bội tín”
“bội tín” nghĩa là gì?
Phụ lòng tin của người ta; lấy xài hay không trả lại của người đã tin mà giao cho mình, luật coi là một tội.
“bội tín” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Còn cách nầy hay nhứt mà lại mau lẹ nữa là ông đến bót cáo anh Tất Đắc về tội gì đó, bội tín, hoặc sang đoạt, hoặc trộm cắp, thì nhà chức trách sẽ kiếm mà giải về.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.