Đền lại cho người ta cái mình làm hư, làm mất hay làm thiệt hại.
Tiếng Anh: To make good to someone what one has damaged, lost or caused them to lose.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đền lại cho người ta cái mình làm hư, làm mất hay làm thiệt hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đồ vật bị làm hư, bị làm bể: chủ tiệm chỉ đồ bể cho chú lính xem rồi xin chú dạy hai đứa nó phải bồi thường hư hại, bà Sáu bả bắt bồi thường nóc nhà của bả mà em đã tọt lủng đêm đó, rủi tụi nó làm rớt một cái chắc em phải bán nhà để bồi thường cho anh. Nó cũng dùng cho một con vật, một mối hàng: không nhắc nhở việc bồi thường con trâu pháo, chủ nhà đành tát ao cá trê để bồi thường cho chú lái. Người ta bồi thường cả công sức và việc làm: tôi bồi thường sự thất công của anh, tôi bồi thường xứng đáng; mới làm có ba bốn tháng mà được bồi thường hai tháng lương là hậu lắm. Và kho văn cho thấy cái lo nhứt là không có tiền mà bồi thường.
🇬🇧 The corpus uses the word for broken or damaged goods, and also for an animal or a trade deal. People compensate for wasted labour and lost work too, and the corpus shows the greatest worry is having no money to pay.
Thí dụ:
Nếu họ không cho anh bồi thường thì anh đã có danh lại thêm có lợi nhiều nữa.
If they do not make me pay compensation, I shall have both a good name and a good deal of profit besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngKhông phải là tôi làm gắt, ấy là mấy người bồi thường sự thiệt hại cho tôi đó thôi.
It is not that I am being harsh; it is only you people making good the damage done to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmỔng nói em mới làm có ba bốn tháng mà được bồi thường hai tháng lương là hậu lắm đó.
He said that for only three or four months' work, getting two months' pay in compensation was generous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngRủi tụi nó làm rớt một cái, chắc em phải bán nhà để bồi thường cho anh.
If they happen to drop one, I would surely have to sell the house to pay you back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChủ tiệm chỉ đồ bể cho chú lính xem rồi xin chú dạy hai đứa nó phải bồi thường hư hại.
The shopkeeper showed the broken things to the soldier and asked him to order the two to pay for the damage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChủ nhà đành tát ao cá trê để bồi thường cho chú lái đến mua cá vồ.
The owner had to bail out the catfish pond to compensate the dealer who had come to buy the big catfish.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÀ ghé thăm xóm cũ, em bị bà Sáu bả bắt bồi thường nóc nhà của bả mà em đã tọt lủng đêm đó.
Oh, visiting the old quarter, I was made by Mrs Sau to pay for her roof, which I had crashed through that night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng hương cả chẳng nói nặng nhẹ tiếng nào cũng không nhắc nhở việc bồi thường con trâu pháo.
The head notable said not a word, harsh or mild, nor mentioned paying for the prize buffalo.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi bồi thường sự thất công của anh, tôi bồi thường xứng đáng.
I will repay you for your wasted labour, and repay you fittingly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửHiếu không sợ bị rầy bằng lo không tiền bồi thường cho họ nên day đi chỗ khác để xăn ống quần.
Hieu feared a scolding less than having no money to pay them, so she turned away to roll up her trouser legs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu họ không cho anh bồi thường thì anh đã có danh lại thêm có lợi nhiều nữa.”“Không phải là tôi làm gắt, ấy là mấy người bồi thường sự thiệt hại cho tôi đó thôi.”“Ổng nói em mới làm có ba bốn tháng mà được bồi thường hai tháng lương là hậu lắm đó.”“Rủi tụi nó làm rớt một cái, chắc em phải bán nhà để bồi thường cho anh.”“Chủ tiệm chỉ đồ bể cho chú lính xem rồi xin chú dạy hai đứa nó phải bồi thường hư hại.”“Chủ nhà đành tát ao cá trê để bồi thường cho chú lái đến mua cá vồ.”“À ghé thăm xóm cũ, em bị bà Sáu bả bắt bồi thường nóc nhà của bả mà em đã tọt lủng đêm đó.”“Ông hương cả chẳng nói nặng nhẹ tiếng nào cũng không nhắc nhở việc bồi thường con trâu pháo.”