Là rối trong lòng không biết liệu lẽ nào, nên nó khác lo ở chỗ lo là sợ chuyện chưa tới còn bối rối là không biết xử chuyện đang có.
Tiếng Anh: At a loss within, not knowing what to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rối trong lòng không biết liệu lẽ nào, nên nó khác lo ở chỗ lo là sợ chuyện chưa tới còn bối rối là không biết xử chuyện đang có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rối trong lòng không biết liệu lẽ nào. Nó khác lo ở chỗ lo là sợ chuyện chưa tới, còn bối rối là đang có chuyện trước mặt mà không biết xử sao. Vì vậy nó hay đi với cụm không biết liệu làm sao, và người bối rối thì đứng lặng thinh hoặc bỏ đi thơ thẩn.
🇬🇧 Inwardly at a loss, not knowing what course to take. It differs from worry in that worry fears what has not come, while this faces a thing already present and cannot see what to do. So it goes with the phrase for not knowing how to manage.
Thí dụ:
Ông Bá hộ với Phó Tha nhìn nhau bối rối không kiếm được lời mà khuyên ông bạn.
The rich man and the other looked at one another at a loss and could find no word to advise their friend with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChừng hiểu rõ tờ hịch rồi thì trong lòng thấy bối rối, không biết liệu lẽ nào.
Once he understood the proclamation he felt at a loss within and did not know what course to take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.
The schoolmaster was utterly at a loss, gave up his midday meal and wandered about the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCậu đương bối rối không biết làm sao có một chiếc chiếu để trải giường mà nằm.
He was at a loss, not knowing how to get a mat to spread on the bed and lie down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong lúc ông Mười bối rối, cậu Cẩu nghiêng mình đỡ cái ghế cẩm thạch lên vai.
While the old man was at a loss, the young master leaned over and lifted the marble chair onto his shoulder.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMấy câu hỏi ấy làm cho cô bối rối hết sức, không giải quyết được câu nào hết.
Those questions left her utterly at a loss, and she could settle not one of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChàng bối rối trong lòng, không biết liệu làm sao đi qua Nhật Tảo cho mau được.
He was at a loss within, not knowing how to get over to that place quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi bối rối là tại chỗ đó, tại không biết liệu lẽ nào cho khỏi lỗi lời ước hẹn.
That is where I am at a loss, in not knowing how to manage without breaking my promise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThầy thông lắc đầu, ứa nước mắt, trong lòng bối rối, nên bỏ đi vô buồng mà nằm.
The clerk shook his head, his eyes brimming, at a loss within, and so went off into the room and lay down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNàng bối rối lên, cố tìm mãi trong trí nhớ, nhưng chỉ thấy đen thui trong đó.
She was at a loss and searched and searched her memory, but found only blackness in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Bá hộ với Phó Tha nhìn nhau bối rối không kiếm được lời mà khuyên ông bạn.”“Chừng hiểu rõ tờ hịch rồi thì trong lòng thấy bối rối, không biết liệu lẽ nào.”“Thầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.”“Cậu đương bối rối không biết làm sao có một chiếc chiếu để trải giường mà nằm.”“Trong lúc ông Mười bối rối, cậu Cẩu nghiêng mình đỡ cái ghế cẩm thạch lên vai.”“Mấy câu hỏi ấy làm cho cô bối rối hết sức, không giải quyết được câu nào hết.”“Chàng bối rối trong lòng, không biết liệu làm sao đi qua Nhật Tảo cho mau được.”“Tôi bối rối là tại chỗ đó, tại không biết liệu lẽ nào cho khỏi lỗi lời ước hẹn.”