Trong lòng dậy lên một mối cảm, không yên mà cũng không phải khổ.
Tiếng Anh: A feeling rising within, unsettled and yet not painful.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong lòng dậy lên một mối cảm, không yên mà cũng không phải khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái lòng dợn lên rồi lắng xuống. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ chỉ chỗ: bồi hồi trong lòng, trong dạ bồi hồi, trong bụng chàng bồi hồi vô cùng. Cái làm nó dậy lên thường là cảnh cũ và người xưa: Quan Phủ Bình thấy cảnh cũ đường xưa thì ngài bồi hồi, nhà vua bồi hồi cảm động nhớ lại cô gái quê nơi vườn cam, cô Quyên thấy chiếc xe giống hịt chiếc xe của cậu Xuân năm xưa thì trong dạ bồi hồi. Nó cũng đi cặp với xao xuyến và với cảm động.
🇬🇧 This is a doubled word for a heart that rises and settles again. In the Southern corpus it goes with a word naming where the feeling sits, in the heart, in the breast, in the belly. What raises it is usually an old scene or a person out of the past, an old road, a country girl remembered from an orange grove, a motor car just like one of years ago. It pairs with words for a flutter and for being moved.
Thí dụ:
Thọ xúc động bồi hồi trước tấm chân tình của người con gái đã yêu thương mình.
Tho was moved and his heart stirred at the true feeling of the girl who had loved him.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBóng Thu in dưới nước lăng tăng theo những gợn sóng bỗng nhiên làm tôi bồi hồi.
Thu's reflection lay on the rippling water along the little waves, and suddenly my heart stirred.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhà vua bồi hồi cảm động, nhớ lại cô gái quê trẻ đẹp nơi vườn cam ngày nào.
The king's heart stirred and he was moved, remembering the young country girl in the orange grove of that day.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhPhúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.
Phuc was stirred and vexed and did not want to speak with his wife, so he shut his eyes and pretended to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi đứng ngó vào cảnh mẹ con dan díu ấy, tự nhiên tôi bồi hồi trong lòng.
I stood looking in at that scene of mother and child together, and my heart naturally stirred.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTôi bỗng bồi hồi như thấy được những con sông đang lặng lẽ chìm khuất phía sau lưng.
I was suddenly stirred, as though I could see the rivers sinking quietly out of sight behind me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.
Her heart stirred as she remembered the short glad days of the honeymoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCảnh im lìm mà lòng lại bồi hồi; con vui sướng, còn cha thì sầu não.
The scene was still and yet the heart stirred, the child being happy while the father grieved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhan bồi hồi sống lại tất cả xúc động của đêm ấy và nghe như mình vừa qua một cơn ác mộng.
Nhan's heart stirred with all the emotion of that night again, and she felt as though she had just come through a nightmare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpQuan Phủ Bình thấy cảnh cũ đường xưa thì ngài bồi hồi trong lòng.
The prefect Binh saw the old scene and the old road, and his heart stirred within him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thọ xúc động bồi hồi trước tấm chân tình của người con gái đã yêu thương mình.”“Bóng Thu in dưới nước lăng tăng theo những gợn sóng bỗng nhiên làm tôi bồi hồi.”“Nhà vua bồi hồi cảm động, nhớ lại cô gái quê trẻ đẹp nơi vườn cam ngày nào.”“Phúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.”“Tôi đứng ngó vào cảnh mẹ con dan díu ấy, tự nhiên tôi bồi hồi trong lòng.”“Tôi bỗng bồi hồi như thấy được những con sông đang lặng lẽ chìm khuất phía sau lưng.”“Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.”“Cảnh im lìm mà lòng lại bồi hồi; con vui sướng, còn cha thì sầu não.”