Vấn tóc dài lên thành búi gọn gàng sau đầu.
Tiếng Anh: To put up long hair into a neat bun at the back of the head.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vấn tóc dài lên thành búi gọn gàng sau đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người đàn bà Nam Bộ xưa để tóc dài: soi kiếng mà bới đầu, rửa mặt bới đầu, bới đầu dồi phấn, bới đầu vén khéo. Nó là việc sửa soạn mỗi sáng hay trước khi gặp ai. Kho văn cũng dùng nó để chỉ lối để tóc xưa, như khi xưa bới đầu nay uốn tóc.
🇬🇧 The corpus uses it for Southern women of old who wore their hair long: doing up one's hair before the mirror, washing one's face and putting up one's hair, doing one's hair and powdering one's face, a neat bun. It was part of getting ready each morning or before meeting someone. The corpus also uses it for the old hairstyle, as in once wearing a bun and now a perm.
Thí dụ:
Cô lại cậy cô Huyên gỡ giùm tóc cho cô, rồi cô đi soi kiếng mà bới đầu tử tế.
She asked Miss Huyen to untangle her hair for her, then went to the mirror and put it up neatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCô Đào cô Lý bèn vô trong bới đầu và thay đồ rồi ôm mấy cuốn sách qua thăm bà lớn.
Miss Dao and Miss Ly went inside to do up their hair and change, then took some books over to visit the grand lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhi Phụng cũng sửa soạn bới đầu dồi phấn dùm cho hai cô như hôm qua.
Phi Phung also got ready to do the two young ladies' hair and powder their faces as the day before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChị ta lồm cồm đứng dậy bới đầu cho chặt rồi cũng trở vô nhà.
She scrambled to her feet, put her hair up tight and went back into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngAnh ta vừa đứng dậy bới đầu thì Lê-văn-Đó đã bước vô tới nhà.
He had just stood up to tie up his hair when Le Van Do stepped into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaDì ba lồm cồm ngồi dậy bới đầu, không cho con bắt chí nữa.
Aunt Ba scrambled up, put up her hair and stopped the child from picking lice for her any longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDiệp lại vén mái tóc mà bới đầu giùm cho Thu Thủy.
Diep drew back Thu Thuy's hair and put it up for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhLệ Bích lật đật bới đầu rồi đứng nép dựa gốc cây.
Le Bich hastily put up her hair and stood pressed against the tree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVợ chàng khi xưa bới đầu, nay uốn tóc dợn đang ngồi nói chuyện với hai thanh niên thanh nữ mà chàng đoán là thằng Tập, con Lệ.
His wife, who used to wear her hair in a bun and now had it permed in waves, sat talking with a young man and woman he guessed were Tap and Le.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThiệt quả cách chẳng bao lâu cô Quế trở lại, mà bây giờ cô rửa mặt sạch sẽ, bới đầu vén khéo, lại bận đồ mới chớ không phải bộ đồ cũ bận đi làm như hồi nãy.
Sure enough, before long Miss Que came back, face washed clean, hair neatly done up, and in new clothes rather than the old work clothes she wore a while ago.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô lại cậy cô Huyên gỡ giùm tóc cho cô, rồi cô đi soi kiếng mà bới đầu tử tế.”“Cô Đào cô Lý bèn vô trong bới đầu và thay đồ rồi ôm mấy cuốn sách qua thăm bà lớn.”“Phi Phụng cũng sửa soạn bới đầu dồi phấn dùm cho hai cô như hôm qua.”“Chị ta lồm cồm đứng dậy bới đầu cho chặt rồi cũng trở vô nhà.”“Anh ta vừa đứng dậy bới đầu thì Lê-văn-Đó đã bước vô tới nhà.”“Dì ba lồm cồm ngồi dậy bới đầu, không cho con bắt chí nữa.”“Diệp lại vén mái tóc mà bới đầu giùm cho Thu Thủy.”“Lệ Bích lật đật bới đầu rồi đứng nép dựa gốc cây.”