Là không ai nương dựa, lạc lõng một mình, nên nó khác cô đơn ở chỗ cô đơn là cái cảm còn bơ vơ là cái thế không chỗ dựa.
Tiếng Anh: Forlorn, with nobody to lean on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không ai nương dựa, lạc lõng một mình, nên nó khác cô đơn ở chỗ cô đơn là cái cảm còn bơ vơ là cái thế không chỗ dựa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không ai nương dựa, lạc lõng một mình. Nó khác cô đơn ở chỗ cô đơn là cái cảm trong lòng, còn bơ vơ là cái thế: không có chỗ dựa, không có người lo. Vì vậy nó đi với chữ bỏ và chữ không nơi nương dựa: bỏ bây bơ vơ, con nhỏ bơ vơ không nơi nương dựa. Nó cũng làm danh từ: nỗi bơ vơ.
🇬🇧 With nobody to lean on, adrift alone. It differs from loneliness, which is the feeling within, while this is the position: no support and nobody to see to one. So it goes with being left behind and with having nowhere to lean. It works as a noun too.
Thí dụ:
Nhưng trên đường nàng đi bơ vơ không có ông hoàng tử đẹp trai nào xuất hiện cả.
But on the road she walked forlorn, and no handsome prince appeared at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi đã hiểu cô, từ khi còn bơ vơ trong rừng tối tôi nghe được tiếng nguyệt cầm.
I understood you from the time I was forlorn in the dark forest and heard the sound of the lute.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTao buồn có một điều là tao bị bắt buộc đây tao bỏ bây bơ vơ tội nghiệp mà thôi.
My one sorrow is that I am compelled to go and leave you forlorn, and that is a pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCòn con thì bơ vơ bây giờ đụng một người buôn bán có tiệm lớn tại đường Espagne.
As for me, forlorn as I was, I have now met a trader with a large shop in that street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThân con dầu chết con không tiếc chi, thảm cho con nhỏ bơ vơ không nơi nương dựa.
Though I die I grudge nothing for myself; the pity is my child forlorn with nowhere to lean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCái ý nghĩ phải xa Hoàng, làm cho Hiếu nghe trước một cảm giác bơ vơ kỳ lạ.
The thought of parting from him gave her beforehand a strangely forlorn feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐịnh ăn cơm trưa rồi đi bơ vơ cho đến năm giờ chiều mới về nhà để tắm rửa.
He meant to eat his noon rice and then wander forlorn until five before coming home to bathe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCúc có lẽ còn đau hơn chàng nữa khi nàng nghĩ đến nỗi bơ vơ của bé Thọ về sau nầy.
She perhaps hurt worse than he in thinking of the child's forlornness hereafter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngEm hào hiệp thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả em thương, nên đưa tay ra mà cứu vớt.
You were generous and pitied my child and me in our forlorn hardship, and so put out your hand and saved us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi cũng đứng nhìn ngơ ngẩn giữa vùng khói trắng với một tâm trạng bơ vơ.
I too stood gazing dazed amid the white smoke with a forlorn mind.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng trên đường nàng đi bơ vơ không có ông hoàng tử đẹp trai nào xuất hiện cả.”“Tôi đã hiểu cô, từ khi còn bơ vơ trong rừng tối tôi nghe được tiếng nguyệt cầm.”“Tao buồn có một điều là tao bị bắt buộc đây tao bỏ bây bơ vơ tội nghiệp mà thôi.”“Còn con thì bơ vơ bây giờ đụng một người buôn bán có tiệm lớn tại đường Espagne.”“Thân con dầu chết con không tiếc chi, thảm cho con nhỏ bơ vơ không nơi nương dựa.”“Cái ý nghĩ phải xa Hoàng, làm cho Hiếu nghe trước một cảm giác bơ vơ kỳ lạ.”“Định ăn cơm trưa rồi đi bơ vơ cho đến năm giờ chiều mới về nhà để tắm rửa.”“Cúc có lẽ còn đau hơn chàng nữa khi nàng nghĩ đến nỗi bơ vơ của bé Thọ về sau nầy.”