Là mép đất chạy dọc theo con sông, và trong truyện Nam Bộ nó là chỗ người ta ra hứng mát, đi qua đi lại mà nói chuyện.
Tiếng Anh: The bank of a river, the long edge of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mép đất chạy dọc theo con sông, và trong truyện Nam Bộ nó là chỗ người ta ra hứng mát, đi qua đi lại mà nói chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mép đất chạy dọc theo con sông. Trong truyện Nam Bộ nó là chỗ người ta ra hứng mát, đi qua đi lại mà nói chuyện, và cũng là chỗ nhà cửa mọc dọc theo, nên có hai bên bờ sông. Nó khác bến ở chỗ bến là chỗ ghe đậu, còn bờ sông là cả cái mép dài. Nó hay đi với chữ dọc và chữ ven.
🇬🇧 The strip of land running along a river. In Southern stories it is where people go for the cool air and walk to and fro talking, and where the houses stand in a line, so one speaks of both banks. It differs from a landing, which is where boats tie up, while this is the whole long edge.
Thí dụ:
Phía sau nhà dì Hạnh, trước khi tới bờ sông phải băng ngang qua con đường sắt.
Behind my aunt's house, before reaching the riverbank, one must cross the railway.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCô gái lại mỉm cười, ở đây gần bờ sông nên gió càng mạnh hơn trên đồng gấp bội.
The girl smiled again; here they were near the riverbank, so the wind was many times stronger than over the fields.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMặc dầu lo sợ, Thạnh cũng bươn bả theo bạn sau lúc đứng chiêm nghiệm ở bờ sông.
Though afraid, he hurried after his friend after standing to consider at the riverbank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHuy dìu tôi xuống chiếc ghế đá sát bờ sông trong công viên gần trại Hải Quân.
He led me down to the stone bench close by the riverbank in the park.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHiển Vinh với Thu Vân dắt nhau đi qua đi lại theo mấy bờ sông mà nói chuyện.
The two of them walked to and fro along the riverbanks talking together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.
On both riverbanks the houses showed and hid behind the tree crowns, glittering with lamplight.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐất giồng ven bờ sông, đất cù lao ở Cửu Long khác hơn mấy gò ở gần Đồng Nai.
The ridge land along the riverbank, the island land of that delta, is other than the mounds near that river.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamXe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.
The car reached the riverbank and she told the driver to run along the quay to take the cool air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMình ngốc quá, vậy mà hổm nay quên phức bờ sông, cứ lục-lạo ở các công viên thôi.
How foolish of me; all this while I forgot the riverbank and rummaged only in the parks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoAi có hỏi em đi đâu, anh cứ nói là em đi hái đọt chiếc ngoài bờ sông nghen!
If anybody asks where I have gone, say I have gone to pick shoots out on the riverbank!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phía sau nhà dì Hạnh, trước khi tới bờ sông phải băng ngang qua con đường sắt.”“Cô gái lại mỉm cười, ở đây gần bờ sông nên gió càng mạnh hơn trên đồng gấp bội.”“Mặc dầu lo sợ, Thạnh cũng bươn bả theo bạn sau lúc đứng chiêm nghiệm ở bờ sông.”“Huy dìu tôi xuống chiếc ghế đá sát bờ sông trong công viên gần trại Hải Quân.”“Hiển Vinh với Thu Vân dắt nhau đi qua đi lại theo mấy bờ sông mà nói chuyện.”“Hai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.”“Đất giồng ven bờ sông, đất cù lao ở Cửu Long khác hơn mấy gò ở gần Đồng Nai.”“Xe đã tới bờ sông, Thúy bảo tài xế chạy dài trên bến Bạch-Đằng để hứng mát.”