Trở lại từ điển

bộ sa lông

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bộ sa lông” là gì?

Trọn bộ ghế bàn để tiếp khách trong phòng khách, gồm mấy chiếc ghế với cái bàn nhỏ, chỗ chủ nhà mời khách ngồi uống nước, nói chuyện.

Tiếng Anh: A living room suite: a set of chairs and a small table where the host seats guests for a drink and a chat.

Cách đọc
bộ sa lông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ sa lông”:

1 nét nghĩa
1bộ ghế bàn tiếp kháchđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Sa lông là chữ mượn của tiếng Pháp salon, chỉ phòng khách; bộ sa lông là trọn bộ ghế bàn để trong phòng khách. Trong kho văn, chủ nhà mời khách ngồi tại bộ sa lông rồi đãi trà, đãi nước. Nhà rộng có khi có bộ sa lông lớn ở giữa hay phía trong, với một bộ nhỏ hơn. Chữ bộ cho thấy nó gồm nhiều chiếc ghế, nên có người chia bộ sa lông ra, mỗi người mấy chiếc.

🇬🇧 Sa long is borrowed from the French salon, a drawing room; bo sa long is the whole set of chairs and table kept in that room. In the corpus the host invites guests to sit at the sofa set and then serves them tea or a drink. A large house may have a big set in the middle or further inside, and a smaller one elsewhere. The word bo (set) shows it is made of several chairs, so it can even be split up, each person taking a few.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bộ sa lôngcó / dùng / giữ + bộ sa lôngbộ sa lông + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhan mời khách ngồi tại bộ sa lông, mặt ghế bằng gỗ nu, rồi xin phép đi rót nước.

Nhan invited the guest to sit at the sofa set, whose seats were of burl wood, then asked leave to go and pour some water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Phía trong có một bộ sa lông nhỏ, và tiếp theo đó là một bàn ăn, còn hai bên có hai phòng ngủ.

Further inside there was a small sofa set, then a dining table, with a bedroom on each side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trọng Quí với Chánh Tâm ngồi tại bộ sa lông giữa mà uống nước.

Trong Qui and Chanh Tam sat at the sofa set in the middle and had a drink.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Chủ nhà mời khách đi thẳng vô bộ sa lông lớn để phía trong mà ngồi, rồi hai cô bưng trà đãi khách.

The host invited the guests to go straight in and sit at the large sofa set further inside, then two young women brought out tea for them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Cả hai người không ai có nơi tiếp khách nữa, nên họ chia hai bộ sa lông ra, mỗi người hai chiếc ghế để ngồi chơi.

Neither of them had a place to receive guests anymore, so they split the sofa set in two, each taking two chairs to sit on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhan mời khách ngồi tại bộ sa lông, mặt ghế bằng gỗ nu, rồi xin phép đi rót nước.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Phía trong có một bộ sa lông nhỏ, và tiếp theo đó là một bàn ăn, còn hai bên có hai phòng ngủ.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 22
“Trọng Quí với Chánh Tâm ngồi tại bộ sa lông giữa mà uống nước.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 3
“Chủ nhà mời khách đi thẳng vô bộ sa lông lớn để phía trong mà ngồi, rồi hai cô bưng trà đãi khách.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 1
“Cả hai người không ai có nơi tiếp khách nữa, nên họ chia hai bộ sa lông ra, mỗi người hai chiếc ghế để ngồi chơi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bộ sa lông”

“bộ sa lông” nghĩa là gì?

Trọn bộ ghế bàn để tiếp khách trong phòng khách, gồm mấy chiếc ghế với cái bàn nhỏ, chỗ chủ nhà mời khách ngồi uống nước, nói chuyện.

“bộ sa lông” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Nhan mời khách ngồi tại bộ sa lông, mặt ghế bằng gỗ nu, rồi xin phép đi rót nước.”

Từ “bộ sa lông” có nguồn gốc từ đâu?

“bộ sa lông” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“bộ sa lông” thuộc từ loại gì?

“bộ sa lông” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.