Awkward and at a loss in unfamiliar surroundings.
Tiếng Anh: Là còn lạ chỗ lạ người nên đứng không ra đứng, nói không ra nói, cái vẻ của người mới tới một nơi chưa quen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Awkward and at a loss in unfamiliar surroundings.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Còn lạ chỗ lạ người nên đứng không ra đứng, nói không ra nói. Khác với sợ, tiếng này không nói tới cái nguy, nó chỉ nói cái chưa quen, nên hết lạ là hết bợ ngợ.
🇬🇧 Awkward and unsure among unfamiliar places and people. Unlike fear it names no danger, only unfamiliarity, so it passes once the place is known.
Thí dụ:
Cậu ngồi bợ ngợ, bộ muốn hỏi chuyện chi nữa, mà rồi cậu dụ dự không chịu nói.
He sat ill at ease, seeming to want to ask something more, then hesitated and would not speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCó lẽ Thu Vân cũng hiểu tình ý mấy đứa nhỏ nầy, song nàng không bợ ngợ chi hết.
Perhaps she understood what the young ones felt, yet she was not at all put out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBác Ái bợ ngợ, hỏi cô nọ đi đâu rồi để cô đi tuốt không tỏ tình dọ ý chi hết.
He stood at a loss, asked where she was going and then let her go without sounding her out at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhThằng Được đứng bợ ngợ, ngó người nầy rồi ngó người kia, không nói chi hết.
The boy stood awkwardly, looking at one and then another, and said nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHiếu Liêm thuở nay đã có vào phòng của Bá Kỳ nhiều lần, nên chẳng bợ ngợ chi hết.
He had been into that room many times before, and so was not awkward at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBa người kia tiếp tục xuống sau; Ba Mùi xuống chót, coi bộ bợ ngợ hơn hết.
The other three came down after, and the last of them seemed the most ill at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy ngó cô, cô cũng ngó thầy, hai người nhìn nhau, rồi bợ ngợ hết cả hai.
He looked at her and she at him, the two gazed at each other, and both grew awkward.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNgười thiếu phụ xách gói đi sau dơ dác ngó vô nhà, ngó hai bên, bợ ngợ với cảnh lạ.
The young woman with the bundle looked warily in and about, ill at ease in the strange place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHồi mới tự nhiên nó bợ ngợ, mà làm chừng một hai năm thì nó quen chớ gì.
At first he was naturally awkward, but after a year or two he would surely grow used to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChánh Tâm với Trọng Quí xuống xe rồi đứng bợ ngợ không biết đâu mà đi.
The two got out of the car and stood at a loss, not knowing which way to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu ngồi bợ ngợ, bộ muốn hỏi chuyện chi nữa, mà rồi cậu dụ dự không chịu nói.”“Có lẽ Thu Vân cũng hiểu tình ý mấy đứa nhỏ nầy, song nàng không bợ ngợ chi hết.”“Bác Ái bợ ngợ, hỏi cô nọ đi đâu rồi để cô đi tuốt không tỏ tình dọ ý chi hết.”“Thằng Được đứng bợ ngợ, ngó người nầy rồi ngó người kia, không nói chi hết.”“Hiếu Liêm thuở nay đã có vào phòng của Bá Kỳ nhiều lần, nên chẳng bợ ngợ chi hết.”“Ba người kia tiếp tục xuống sau; Ba Mùi xuống chót, coi bộ bợ ngợ hơn hết.”“Thầy ngó cô, cô cũng ngó thầy, hai người nhìn nhau, rồi bợ ngợ hết cả hai.”“Người thiếu phụ xách gói đi sau dơ dác ngó vô nhà, ngó hai bên, bợ ngợ với cảnh lạ.”