Là rã rời tới mức thấy được trên mặt và trên đầu tóc, cái mệt của người mất ngủ hay vừa qua chuyện lo.
Tiếng Anh: Haggard and limp, the look of a sleepless night.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rã rời tới mức thấy được trên mặt và trên đầu tóc, cái mệt của người mất ngủ hay vừa qua chuyện lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rã rời tới mức thấy được trên mặt và trên đầu tóc. Đây là cái mệt của người mất ngủ hay vừa qua một chuyện lo, nên nó khác mệt suông ở chỗ nó là một cái vẻ: người ta nhìn mặt mà biết. Nó hay đi cặp với hốc hác và với rũ rượi.
🇬🇧 Worn out to the point where it shows in the face and in the hair. It is the weariness of one who has not slept or has just come through a worry, so it differs from plain tiredness in being a look: others see it in the face.
Thí dụ:
Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.
Abashed, he looked at the three gaunt and haggard faces, and looked in pain at the woman he loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThục ngồi đó, tóc tai rũ rượi, gương mặt bơ phờ canh chừng nồi cơm đang sôi.
She sat there with her hair hanging loose and her face haggard, minding the rice pot as it boiled.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTrường về, mặt chàng bơ phờ, mái tóc phủ nhẹ xuống trán lấm tấm những giọt mồ hôi.
He came home with a haggard face, his hair falling lightly over a brow beaded with sweat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhưng sáng lại thì cô em bơ phờ mệt nhọc vô cùng và suốt ngày chẳng ăn uống gì hết.
But by morning the younger sister was utterly haggard and worn and ate nothing all day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhDưới ánh đèn dầu hôi, Nhan nhìn gương mặt hốc hác bơ phờ của cha mà thương đứt ruột.
By the light of the kerosene lamp she looked at her father's gaunt haggard face and her heart was wrung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVậy ăn điểm tâm luôn cho xong, nhứt là để nhờ chất cà phê mà gượng gạo cho khỏi bơ phờ.
Then let us have breakfast and be done, chiefly so that the coffee may prop us up and keep us from looking haggard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHuỳnh Mai bơ phờ bước vào và uể oải đi lại mùng mình như không buồn chú ý đến một ai hết.
She came in haggard and went listlessly over to her own mosquito net as though caring to notice nobody at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLiên chưng hững, nhìn lại chồng thì quả thấy mặt Ngọc bơ phờ.
She was dumbfounded, and looking back at her husband saw indeed that his face was haggard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIQuít bơ phờ, hốc hác như vừa qua một cơn bịnh liệt giường.
He was haggard and gaunt as one just risen from an illness that had kept him to his bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTay chúng ôm cặp sách, mặt chúng bơ phờ như vừa trải qua một đêm không ngủ, một đêm lo sợ hãi hùng.
Their arms held their satchels and their faces were haggard as though from a night without sleep, a night of dread and terror.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.”“Thục ngồi đó, tóc tai rũ rượi, gương mặt bơ phờ canh chừng nồi cơm đang sôi.”“Trường về, mặt chàng bơ phờ, mái tóc phủ nhẹ xuống trán lấm tấm những giọt mồ hôi.”“Nhưng sáng lại thì cô em bơ phờ mệt nhọc vô cùng và suốt ngày chẳng ăn uống gì hết.”“Dưới ánh đèn dầu hôi, Nhan nhìn gương mặt hốc hác bơ phờ của cha mà thương đứt ruột.”“Vậy ăn điểm tâm luôn cho xong, nhứt là để nhờ chất cà phê mà gượng gạo cho khỏi bơ phờ.”“Huỳnh Mai bơ phờ bước vào và uể oải đi lại mùng mình như không buồn chú ý đến một ai hết.”“Liên chưng hững, nhìn lại chồng thì quả thấy mặt Ngọc bơ phờ.”