Dải đất nằm sát biển, chỗ đất giáp nước.
Tiếng Anh: The strip of land lying against the sea, where land meets water.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dải đất nằm sát biển, chỗ đất giáp nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn đây là chỗ người ta ra và đi men theo: ra bờ biển, lần bước ra bờ biển, mang quà trở xuống bờ biển, đi men theo bờ biển. Nó là cái mốc để đo ngoài khơi: hạ nò cách bờ biển chừng hai chục dặm. Nó nhận tên đất để đóng chỗ: bờ biển Bắc, bờ biển vịnh Xiêm La. Nó cũng đi cặp với chữ triền núi để chia hai đường đi. Và kho văn còn lấy nó nói cái đất đổi dời: hàng cây mốp thiên niên đó chính là bờ biển ngày xưa.
🇬🇧 In the corpus this is where people go out to and walk along. It is the mark from which the offing is measured. It takes a place name to fix which shore. It pairs with the mountain slope to split two roads of travel. And the corpus makes of it a way to tell how the land has shifted, an ancient row of trees being the shore of long ago.
Thí dụ:
Đây, chú em, ngày mốt nên hạ nò cách bờ biển chừng 20 dặm, phía Tây Nam, giờ Thìn.
Here, brother, the day after tomorrow set the weir about twenty miles off the shore, to the southwest, at the hour of the dragon.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyDứt lời, mụ phù thủy lần bước ra bờ biển rồi biến mất giữa lòng đại dương.
So saying, the witch made her way out to the shore and vanished into the heart of the ocean.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTôi ra bờ biển, mướn ngưòi đưa ra ngoài hòn để ở tù theo ý muốn của mình.
I went out to the shore and hired a man to take me out to the island to be a prisoner as I wished.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNói rồi, Tiểu Long Hầu đưa Thần tới bờ biển, làm phép rẽ nước cùng xuống tới Long cung.
That said, Tieu Long Hau brought the god to the shore and worked a charm to part the water and go down with him to the dragon palace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBận về này, chúng tôi sẽ đi theo triền núi, các anh đi theo bờ biển.
On the way back we shall go along the mountain slope and you along the shore.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBọn thủy thủ bắt tay từng người, rồi mang quà trở xuống bờ biển.
The sailors shook hands with each one, then carried the gifts back down to the shore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCách đây xa lắm, gần bờ biển Bắc, có một xứ mà đất thấp hơn mặt nước, khác hẳn với những nơi khác.
Far from here, near the northern shore, is a country whose land lies lower than the water, quite unlike other places.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauRạch Giá là hậu bối khá rộng của bờ biển vịnh Xiêm La.
Rach Gia is a fairly wide back country of the shore of the Gulf of Siam.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHàng cây mốp thiên niên đó chính là bờ biển ngày xưa.
That row of thousand year mangrove is the very shore of long ago.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTường nắm tay Uyên đi men theo bờ biển tìm Thảo.
Tuong took Uyen's hand and went along the shore looking for Thao.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây, chú em, ngày mốt nên hạ nò cách bờ biển chừng 20 dặm, phía Tây Nam, giờ Thìn.”“Dứt lời, mụ phù thủy lần bước ra bờ biển rồi biến mất giữa lòng đại dương.”“Tôi ra bờ biển, mướn ngưòi đưa ra ngoài hòn để ở tù theo ý muốn của mình.”“Nói rồi, Tiểu Long Hầu đưa Thần tới bờ biển, làm phép rẽ nước cùng xuống tới Long cung.”“Bận về này, chúng tôi sẽ đi theo triền núi, các anh đi theo bờ biển.”“Bọn thủy thủ bắt tay từng người, rồi mang quà trở xuống bờ biển.”“Cách đây xa lắm, gần bờ biển Bắc, có một xứ mà đất thấp hơn mặt nước, khác hẳn với những nơi khác.”“Rạch Giá là hậu bối khá rộng của bờ biển vịnh Xiêm La.”