Bờ sông, bến nước; nghĩa bóng là giới hạn, chỗ tận cùng, thường dùng trong vô bờ bến.
Tiếng Anh: Riverbank and landing; figuratively a limit or end point, often in boundless.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bờ sông, bến nước; nghĩa bóng là giới hạn, chỗ tận cùng, thường dùng trong vô bờ bến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt theo nghĩa bóng trong vô bờ bến hay không bờ bến, để nói nỗi đau, niềm vui hay tình yêu lớn không cùng. Nó cũng dùng theo nghĩa đen cho biển nước mênh mông không thấy bờ. Có khi nó là chỗ để dựa, để tấp vô, như không còn biết bờ bến nào mà tắp vô.
🇬🇧 The corpus uses it most figuratively in boundless or without limit, for pain, joy or love that knows no end. It is also used literally for vast waters with no shore in sight. Sometimes it is a place of refuge to land at, as in no longer knowing any shore to reach.
Thí dụ:
Đó là mối tình thứ nhứt, đó là một mối tình lớn nhứt, nên niềm đau của tôi không có bờ bến.
That was the first love, the greatest love, so my pain has no end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNgày Trường Sơn gần mười tháng biết đi, tôi thấy mình hụt hơi trong một niềm vui vô bờ bến.
When Truong Son was nearly ten months old and walking, I found myself breathless with boundless joy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVà như làn sóng, nó sẽ chết đi nơi bờ bến nào đó, trong khi những làn sóng khác tiếp nhau mà rượt nó.
And like a wave, it will die on some shore, while other waves follow chasing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNgày nọ, sư ông đi đến bờ biển sóng bủa chập chùng, mây nước bao la không còn thấy đâu là bờ bến nữa.
One day the old monk came to the seashore, with waves pounding in layers, clouds and water so vast that no shore could be seen.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng điều ấy chứng-tỏ rằng anh yêu em không bờ bến.
But that proves I love you without limit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNhưng đất Ngũ Lĩnh có biên giới phân minh, chớ không phải là vô bờ bến như các sử gia Pháp và Việt hiểu lầm.
But the Five Ranges land had clear borders, not boundless as French and Vietnamese historians mistakenly believed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamSự ra đi của cô gái này để lại cho ông Thành một nỗi đau vô bờ bến và chính vì thế ông đã suy sụp tinh thần.
That girl's departure left Mr Thanh a boundless grief, and that is why he broke down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNó thắc mắc: nước ở đâu mà nhiều quá, ngập đồng ruộng, sâu cỡ hai thước, mênh mông không bờ bến như biển khơi.
He wondered where so much water came from, flooding the fields two meters deep, boundless like the open sea.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng cái lẽ sống độc nhứt của tôi, lại ôm cầm thuyền khác rồi, hóa ra tôi không còn biết bờ bến nào mà tắp vô nữa.
But the one reason I lived for has gone off with another, so I no longer know any shore to land on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMãnh lực ghê hồn ấy được tuổi thơ dại buông cương ra và nó sẽ tác hại không biết đến bờ bến nào mà lường trước được.
That fearsome power, given free rein by foolish youth, will do harm without knowing any limit one could foresee.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là mối tình thứ nhứt, đó là một mối tình lớn nhứt, nên niềm đau của tôi không có bờ bến.”“Ngày Trường Sơn gần mười tháng biết đi, tôi thấy mình hụt hơi trong một niềm vui vô bờ bến.”“Và như làn sóng, nó sẽ chết đi nơi bờ bến nào đó, trong khi những làn sóng khác tiếp nhau mà rượt nó.”“Ngày nọ, sư ông đi đến bờ biển sóng bủa chập chùng, mây nước bao la không còn thấy đâu là bờ bến nữa.”“Nhưng điều ấy chứng-tỏ rằng anh yêu em không bờ bến.”“Nhưng đất Ngũ Lĩnh có biên giới phân minh, chớ không phải là vô bờ bến như các sử gia Pháp và Việt hiểu lầm.”“Sự ra đi của cô gái này để lại cho ông Thành một nỗi đau vô bờ bến và chính vì thế ông đã suy sụp tinh thần.”“Nó thắc mắc: nước ở đâu mà nhiều quá, ngập đồng ruộng, sâu cỡ hai thước, mênh mông không bờ bến như biển khơi.”