Gravely ill, ill enough to be feared for.
Tiếng Anh: Là đau tới mức đáng lo, không còn là đau xoàng, nên trong truyện câu kế thường là người nhà chạy đi báo tin.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gravely ill, ill enough to be feared for.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đau tới mức đáng lo, không còn là đau xoàng. Viết theo giọng Nam Bộ. Trong truyện hễ có ai bịnh nặng thì câu kế thường là người nhà chạy đi báo tin hoặc chạy đi rước thầy.
🇬🇧 Ill enough to be feared for, past any light ailment. In Southern spelling. In stories, once someone is gravely ill the next sentence is usually a relative running to carry word or to fetch a doctor.
Thí dụ:
Ông Tám đã khỏi hẳn nhưng Nhan lại đang bịnh nặng, cái bịnh sầu tình của nàng.
He was quite recovered but she was now gravely ill, with her sickness of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThầy Ban biện chạy lên thấy mẹ ghẻ bịnh nặng, mới sai người đi cho em rể hay.
He hurried up, found his stepmother gravely ill and sent someone to tell his brother in law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuToàn chia tay với Thủy Tiên liền và nghe mình còn mang bịnh nặng hơn nữa.
He parted from her at once and felt himself more gravely ill than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCòn lúc ổng bịnh nặng, ổng có mời làng đến lập tờ gì đó tôi không biết.
And when he was gravely ill he called the village to draw up some paper, I do not know what.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô ta thấy cha bịnh nặng lo sợ quá nên nằm gát tay qua trán thao thức trằn trọc hoài.
Seeing her father gravely ill she feared so much that she lay with an arm across her brow and tossed sleepless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgặc con Ánh-Nguyệt bịnh nặng nó theo đòi con nó hoài biết làm sao mà nói với nó bây giờ?
The trouble is that she is gravely ill and keeps asking for her child, so how is one to speak to her now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTao theo gần kịp, mà thương mầy có mẹ già bịnh nặng, nên tao lơi giầm, cho tụi bây thoát.
I had nearly caught you, but pitying your old mother gravely ill I eased the oar and let you get away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgọc như một người bịnh nặng không nói, không rằng, không cựa quậy.
He was like one gravely ill, saying nothing, answering nothing, not stirring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITôi thấy chưn có máu, tôi tưởng bịnh nặng lắm, nên tôi mới làm dữ.
I saw blood on the leg and thought him very gravely ill, and so made a fuss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBữa hổm bịnh nặng quá làm tôi hết hồn, tưởng không xong rồi chớ.
The other day he was so gravely ill that it frightened me out of my wits and I thought it was over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Tám đã khỏi hẳn nhưng Nhan lại đang bịnh nặng, cái bịnh sầu tình của nàng.”“Thầy Ban biện chạy lên thấy mẹ ghẻ bịnh nặng, mới sai người đi cho em rể hay.”“Toàn chia tay với Thủy Tiên liền và nghe mình còn mang bịnh nặng hơn nữa.”“Còn lúc ổng bịnh nặng, ổng có mời làng đến lập tờ gì đó tôi không biết.”“Cô ta thấy cha bịnh nặng lo sợ quá nên nằm gát tay qua trán thao thức trằn trọc hoài.”“Ngặc con Ánh-Nguyệt bịnh nặng nó theo đòi con nó hoài biết làm sao mà nói với nó bây giờ?”“Tao theo gần kịp, mà thương mầy có mẹ già bịnh nặng, nên tao lơi giầm, cho tụi bây thoát.”“Ngọc như một người bịnh nặng không nói, không rằng, không cựa quậy.”