Người đang có bịnh và đang được thầy thuốc coi sóc.
Tiếng Anh: A person who is ill and under the care of a physician.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đang có bịnh và đang được thầy thuốc coi sóc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người có bịnh, nói theo lối nhà thương chớ không phải lối trong nhà. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó kéo theo cả bộ máy của nhà thương: tập hồ sơ bệnh nhân đặt ở đầu giường, y tá trưởng, giáo sư nha sĩ được mời đến kiểm soát, đồ mặc của bệnh viện, cổng bệnh viện mở cho người tới thăm. Người ở phía kia thì giấu tên: thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ hỏi tên tuổi của bệnh nhân.
🇬🇧 A person who is ill, named in the manner of a hospital and not of a household. So in the Southern corpus it drags the whole apparatus of a hospital after it, a file at the head of the bed, a head nurse, a professor called in to check, hospital clothing, a gate opened to visitors. The one on the other side keeps his own name hidden and never asks for theirs.
Thí dụ:
Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.
So he hid his own name and never pried into the name or age of a patient.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSau khi mỗi bệnh nhân được chữa xong, vị giáo sư nha sĩ được mời đến kiểm soát.
After each patient was treated, the professor of dentistry was called to check.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTôi không nghe bệnh nhân đáp, nhưng tôi đoán là anh ta chỉ khẽ gật đầu thôi.
I did not hear the patient answer, but I guessed he only nodded faintly.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnBác sĩ không đáp lời nàng, từ từ lật tập hồ sơ bệnh nhân đặt ở đầu giường.
The doctor did not answer her but slowly turned the patient's file that lay at the head of the bed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữY tá trưởng không muốn ai ở lâu trong này, sợ làm bệnh nhân mệt thêm.
The head nurse did not want anyone staying long in here, for fear of tiring the patient more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột vài bệnh nhân mặc của bệnh viện ngồi bên thân nhân trên các bậc thềm nói chuyện rì rầm.
A few patients in hospital clothes sat beside their relatives on the steps, talking in murmurs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBan đầu, không ai tin, nhưng nhờ phương thuốc quá linh nghiệm, thằng Cuội cứu được bệnh nhân.
At first nobody believed it, but thanks to the remedy being so effective, Cuoi saved the patient.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNếu muốn tìm thủ phạm bệnh nhân chẳng còn nhớ là vào dịp nào, do ai thuốc.
If one wants to find the culprit, the patient can no longer remember on what occasion, or by whom he was dosed.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCổng bệnh viện cũng vừa mở, đoàn người đến thăm bệnh nhân lũ lượt kéo vào.
The hospital gate had just opened and the stream of people coming to visit the patients poured in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBằng đôi mắt và với cử động rất khẽ của mí mắt, bệnh nhân trả lời với tôi.
With her eyes and with the very faint movement of her eyelids, the patient answered me.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.”“Sau khi mỗi bệnh nhân được chữa xong, vị giáo sư nha sĩ được mời đến kiểm soát.”“Tôi không nghe bệnh nhân đáp, nhưng tôi đoán là anh ta chỉ khẽ gật đầu thôi.”“Bác sĩ không đáp lời nàng, từ từ lật tập hồ sơ bệnh nhân đặt ở đầu giường.”“Y tá trưởng không muốn ai ở lâu trong này, sợ làm bệnh nhân mệt thêm.”“Một vài bệnh nhân mặc của bệnh viện ngồi bên thân nhân trên các bậc thềm nói chuyện rì rầm.”“Ban đầu, không ai tin, nhưng nhờ phương thuốc quá linh nghiệm, thằng Cuội cứu được bệnh nhân.”“Nếu muốn tìm thủ phạm bệnh nhân chẳng còn nhớ là vào dịp nào, do ai thuốc.”