Nghĩa của “bèn” là gì?
Từ nối trong lời kể, đặt trước động từ để nói việc làm kế đó, như phản ứng hay hệ quả của điều vừa kể (thấy vậy bèn hỏi, nghe xong bèn đi).
Tiếng Anh: A narrative connector placed before a verb to say what someone did next, as a response to or result of what has just been told: so, thereupon, then.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bèn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt trước động từ trong lời kể, cho biết người ta làm việc kế tiếp, nhân điều vừa thấy, vừa nghe hay vừa xảy ra: thấy vậy bèn nói, nghe xong bèn đi. Bèn hay gặp trong văn kể, ít nghe trong lời trò chuyện.
🇬🇧 Placed before a verb in narration to show what someone did next, prompted by what had just been seen, heard or happened: so, thereupon, then. Ben is common in storytelling and less so in conversation.
Thí dụ:
Cai tuần Bưởi bèn ngồi thuật hết đầu đuôi việc trước lại cho Kinh lý Hai nghe.
Watch captain Buoi then sat down and told Inspector Hai the whole story from beginning to end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSen gắp miếng thịt gà mà thấy dĩa muối ớt đã hết, bèn kêu Mỹ biểu đi lấy thêm.
Sen picked up a piece of chicken and saw the dish of chili salt was empty, so he called My and told her to fetch more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThấy anh quá bỏn xẻn, ông Địa bèn niệm thần chú cho cái kim cô nọ siết gắt hơn.
Seeing how stingy the man was, the Earth God recited a spell to make the iron band squeeze tighter.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy Thiện bèn ngồi lại bàn viết, lấy giấy viết sửa soạn viết tiếp tiểu thuyết.
Mr Thien then sat back down at his desk and took out paper and pen to go on writing his novel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngKhi chàng trai và cha mẹ cậu ta đồng ý, bèn cậy người mai có uy tín đến nhà gái.
Once the young man and his parents agree, they ask a respected matchmaker to go to the girl's family.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMột số thanh niên có tâm huyết bèn xung phong tải gạo ra Hải Phòng bằng ghe bầu.
So a number of dedicated young men volunteered to ship rice to Hai Phong on cargo junks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng bèn nấu một mâm cơm cúng chồng, rồi mẹ con xé vải may tang phục mà mặc.
She then cooked a tray of food as an offering to her husband, and mother and child tore cloth to sew mourning clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Túy Nga bèn mở tủ lấy đồ may ra rồi cô ngồi trên bộ ván cẩm lai mà thêu.
Tuy Nga then opened the cabinet, took out her sewing and sat on the rosewood platform to embroider.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànLão Tư Hiếm bèn hươi bàn tay, chụp lấy cái ống điếu dài bằng cây ớt hiểm.
Old Tu Hiem then swung out his hand and grabbed the long pipe made of bird's-eye chili wood.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTới ngã tư thấy một chiếc xe kéo đang vởn vơ kiếm mối, cô bèn kêu lại rồi bước lên xe.
At the crossroads she saw a rickshaw loitering about for a fare, so she called it over and climbed in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Té ra ông ngồi đợi chót giờ mà không thấy bèn kêu Chú Lỳ mà hỏi rằng:”“Năm Ðiền bèn kêu đứa con gái vào:”“Cô hàng tạp hóa trông thấy vẻ sợ sệt của người con trai, bèn nở một nụ cười rực rỡ bằng cả một mùa xuân năm đó.”“Nhưng khi nhìn đến mo cơm tòn ten dưới tay Tư Cầu cô ta bèn đổi ý gật đầu :”Câu hỏi thường gặp về “bèn”
“bèn” nghĩa là gì?
Từ nối trong lời kể, đặt trước động từ để nói việc làm kế đó, như phản ứng hay hệ quả của điều vừa kể (thấy vậy bèn hỏi, nghe xong bèn đi).
“bèn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Té ra ông ngồi đợi chót giờ mà không thấy bèn kêu Chú Lỳ mà hỏi rằng:”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “bèn” là gì?
“bèn” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 卞 (bèn). Lớp từ vựng: Vietnamese narrative connector; origin unresolved.
“bèn” có biến thể vùng miền nào?
“bèn” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: bèn (Văn kể tiếng Việt), rồi; liền; thế là; do đó (Lời hiện nay), liền; ngay lập tức (Phân biệt).
“bèn” thuộc từ loại gì?
“bèn” thuộc từ loại phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.