Mắc cỡ mà lộ ra ngoài mặt, nên cúi đầu hoặc quay đi.
Tiếng Anh: Bashful in a way that shows in the face, so that one bows the head or turns aside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắc cỡ mà lộ ra ngoài mặt, nên cúi đầu hoặc quay đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái mắc cỡ. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi liền với một cử chỉ, vì cái mắc cỡ này thấy được: bẽn lẽn cúi đầu, bẽn lẽn quay đi, bẽn lẽn đỏ mặt, cúi mặt bẽn lẽn đôi má đỏ hồng, bẽn lẽn như con gái cúi gầm mặt xuống rồi hai tai ửng đỏ. Nó cũng đi với cái cười: Tú cười bẽn lẽn, vừa đáp vừa bẽn lẽn nhìn Hoàng. Kho văn còn cho nó cho mặt trăng: trăng thượng tuần bẽn lẽn trên nền mây.
🇬🇧 This is a doubled word for shyness. In the Southern corpus it nearly always carries a gesture with it, this shyness being a thing one can see, a head bowed, a face turned away, a blush, ears going red. It goes with a smile as well. And the corpus gives it to the moon, the young moon bashful against the clouds.
Thí dụ:
Thoáng thấy bóng Nga, nàng bẽn lẽn cúi đầu, với một vẻ duyên dáng lạ thường.
Catching sight of Nga, she bowed her head bashfully, with a strangely charming air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐiệu giựt mình, bẽn lẽn, không dè cô Hậu ngỗ nghịch bạo ăn nói đến nước đó.
The start she gave was bashful, not having guessed that Miss Hau was wayward enough to speak so boldly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyQuận chúa A Kim bẽn lẽn, hiểu rằng nhà vua muốn chế diễu, mỉa mai để trả thù nàng.
The princess A Kim was bashful, understanding that the king meant to mock and jeer in revenge upon her.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBão chào Phượng một lần nữa, trong lúc Phượng nép bên Vũ, bẽn lẽn cúi đầu.
Bao greeted Phuong once more, while Phuong pressed close to Vu and bowed her head bashfully.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTrăng thượng tuần bẽn lẽn trên nền mây, phong tỏa giữa ngàn sao lấp lánh.
The young moon was bashful against the bank of cloud, hemmed in among a thousand glittering stars.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyHà Anh cũng chợt cảm thấy điều đó, nàng cúi mặt bẽn lẽn, đôi má đỏ hồng.
Ha Anh suddenly felt it too, and bowed her face bashfully, her cheeks flushed pink.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTú cười bẽn lẽn, chùi hai tay ướt vào vạt áo rồi cố giữ vẻ thong thả đi lên nhà trên.
Tu smiled bashfully, wiped his two wet hands on the skirt of his shirt and then made himself walk up to the front room at his ease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThấy Tuấn nhìn mình soi mói cô bé bẽn lẽn quay đi, bước len vào chỗ mọi người đang lễ.
Seeing Tuan look her over searchingly, the girl turned away bashfully and slipped into the place where the others were at their devotions.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngQuả thật thế, thầy sáu Bê bẽn lẽn như con gái, cúi gầm mặt xuống, rồi hai tai ửng đỏ lên.
It was true enough, brother Sau Be was bashful as a girl, and hung his head, and then his ears flushed red.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTân bẽn lẽn vì đoạn chót của câu nói chỉ có một mình Tân nghe thôi.
Tan was bashful because only Tan had heard the last part of what was said.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thoáng thấy bóng Nga, nàng bẽn lẽn cúi đầu, với một vẻ duyên dáng lạ thường.”“Điệu giựt mình, bẽn lẽn, không dè cô Hậu ngỗ nghịch bạo ăn nói đến nước đó.”“Quận chúa A Kim bẽn lẽn, hiểu rằng nhà vua muốn chế diễu, mỉa mai để trả thù nàng.”“Bão chào Phượng một lần nữa, trong lúc Phượng nép bên Vũ, bẽn lẽn cúi đầu.”“Trăng thượng tuần bẽn lẽn trên nền mây, phong tỏa giữa ngàn sao lấp lánh.”“Hà Anh cũng chợt cảm thấy điều đó, nàng cúi mặt bẽn lẽn, đôi má đỏ hồng.”“Tú cười bẽn lẽn, chùi hai tay ướt vào vạt áo rồi cố giữ vẻ thong thả đi lên nhà trên.”“Thấy Tuấn nhìn mình soi mói cô bé bẽn lẽn quay đi, bước len vào chỗ mọi người đang lễ.”