Small and slight in a way that moves pity.
Tiếng Anh: Là nhỏ và yếu, nhỏ mà gợi lòng thương, nên nó khác nhỏ xíu ở chỗ nhỏ xíu chỉ đo kích thước.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Small and slight in a way that moves pity.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhỏ và yếu, nhỏ mà gợi lòng thương. Khác nhỏ xíu ở chỗ nhỏ xíu chỉ đo kích thước, còn bé nhỏ mang theo cái yếu thế, nên nó hay đi với cô đơn và tủi thân.
🇬🇧 Small and slight in a way that stirs pity. Unlike the plain word for tiny, which only measures, this one carries weakness with it, so it keeps company with loneliness and self pity.
Thí dụ:
Thế là mười nén vàng đem đi, rốt cuộc chỉ đổi được mấy con côn trùng bé nhỏ.
So ten ingots of gold went out and in the end bought only a few small insects.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTừ một cô bé nhỏ nhít rong chơi Uyển biến thành một Uyển duyên dáng mặn mà.
From a small girl roaming about she had turned into a graceful and handsome woman.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoÐã hết một Cúc Huyền bé nhỏ, xinh tươi của bạn bè, của lớp học, của thị trấn này.
Gone was the small bright girl of her friends, her class and this town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThế nên chỉ mướn một căn phố bé nhỏ thôi mà người ta có thể mở ga-ra to là nhờ vậy.
So renting only a small shop unit one may still open a large garage, thanks to that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTầm vóc của ta lại bé nhỏ hơn tầm vóc của người Hoa Nam một cách rõ rệt.
Our stature is plainly smaller than that of the southern Chinese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTân cầm chắc mảnh vải bé nhỏ nhàu nát và cảm thấy đau nhói trong lòng.
He gripped the small crumpled scrap of cloth and felt a sharp ache within.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTôi ở làng Phú Vang, một ngôi làng bé nhỏ, nghèo nàn nhất của quận ly.
I lived in that village, the smallest and poorest of the district town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCó điều gì thay đổi trong đầu óc cô em gái mà với tôi, tôi nghĩ là vẫn còn bé nhỏ thế kia.
Something had changed in my little sister's mind, whom I still thought so small.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòÁi Vi cũng thấy một chút hài lòng, dù sao nàng cũng vẫn là người bạn bé nhỏ của Giang Văn.
She felt a little content, for in any case she was still his small friend.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNgọc nặng năm mươi chín kí-lô, còn nàng thì mảnh mai bé nhỏ quá.
He weighed fifty nine kilos while she was very slight and small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là mười nén vàng đem đi, rốt cuộc chỉ đổi được mấy con côn trùng bé nhỏ.”“Từ một cô bé nhỏ nhít rong chơi Uyển biến thành một Uyển duyên dáng mặn mà.”“Ðã hết một Cúc Huyền bé nhỏ, xinh tươi của bạn bè, của lớp học, của thị trấn này.”“Thế nên chỉ mướn một căn phố bé nhỏ thôi mà người ta có thể mở ga-ra to là nhờ vậy.”“Tầm vóc của ta lại bé nhỏ hơn tầm vóc của người Hoa Nam một cách rõ rệt.”“Tân cầm chắc mảnh vải bé nhỏ nhàu nát và cảm thấy đau nhói trong lòng.”“Tôi ở làng Phú Vang, một ngôi làng bé nhỏ, nghèo nàn nhất của quận ly.”“Có điều gì thay đổi trong đầu óc cô em gái mà với tôi, tôi nghĩ là vẫn còn bé nhỏ thế kia.”