Bề bộn rối beng làm không xuể, và nói về người thì là sống lôi thôi, không đàng hoàng.
Tiếng Anh: In a muddle and past coping with, and of a person, living loosely and not straight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bề bộn rối beng làm không xuể, và nói về người thì là sống lôi thôi, không đàng hoàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là cái việc chất đống làm không xuể, và khi đó nó đi với chữ nhà, chữ công chuyện: giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, việc nhà bê bối phải coi trong coi ngoài, công chuyện đã có mòi bê bối, có bê bối bao nhiêu cũng phải lo cho tròn. Hai là cái nết của một người sống lôi thôi, và khi đó nó đi với chữ ăn chơi, chữ lăng nhăng: có ăn chơi có bê bối, không bao giờ lăng nhăng bê bối, mình bê bối riết rồi mấy con mẻ lờn mặt. Nó cũng làm nết cho một cái chỗ: một khu phố bê bối, một nơi rất là bê bối.
🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is of work heaped up past coping with, and then it goes with the house and with the day's business. The other is the character of a person who lives loosely, and then it goes with pleasure seeking and with waywardness. It gives its character to a place as well.
Thí dụ:
Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.
She had come to her most crowded hour in the kitchen work, so of course she stayed down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMình bê bối riết rồi mấy con mẻ lờn mặt, nhứt là có bà nội Huỳnh Mai ở đây.
If I go on loose like this the women will grow bold with me, above all with Huynh Mai's grandmother here.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBọn đàn ông gọi người yêu bằng "em", một tiếng em hơi mệt mỏi khi sanh kế bê bối.
The men call their sweethearts by a fond word, a word that sounds a little weary when the livelihood is in a muddle.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamĐịa điểm của quán cũng hỏng tuốt vì nó nằm trong một khu phố bê bối.
The spot the shop stood on was a loss as well, for it lay in a slovenly quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐàn ông có ăn chơi, có bê bối mấy đi nữa rồi cũng về với gia đình.
Men may have their pleasures and be as loose as you like, and still they come home to the family in the end.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMình đã bê bối như vầy mà phải canh chừng thêm nó nữa thì mệt quá!
I am in a muddle enough as it is, and to have to watch him besides would be far too wearing.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu cô em còn bê bối như hôm trước nữa, qua buông luôn đa!
If you go on as loose as the other day, I shall let you go for good.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMẹ biết tính nó không bao giờ lăng nhăng bê bối đâu.
Mother knows his nature, and he is never loose or wayward.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCậu Hương thân than với tôi rằng vợ cậu mất mấy tháng nay, không ai coi sóc trong nhà, nên cậu bê bối lung lắm.
The village elder told me his wife had died some months before, with nobody to see to the house, so he was in a great muddle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAnh em hương chức có gà hay đánh bài, thì viện lẽ con thơ mất mẹ, việc nhà bê bối phải coi trong coi ngoài, nên không nói đi đâu được.
The village officials with a fighting cock or a fondness for cards plead that the children have lost their mother and the house is in a muddle needing them inside and out, and so they say they cannot go anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.”“Mình bê bối riết rồi mấy con mẻ lờn mặt, nhứt là có bà nội Huỳnh Mai ở đây.”“Bọn đàn ông gọi người yêu bằng "em", một tiếng em hơi mệt mỏi khi sanh kế bê bối.”“Địa điểm của quán cũng hỏng tuốt vì nó nằm trong một khu phố bê bối.”“Đàn ông có ăn chơi, có bê bối mấy đi nữa rồi cũng về với gia đình.”“Mình đã bê bối như vầy mà phải canh chừng thêm nó nữa thì mệt quá!”“Nếu cô em còn bê bối như hôm trước nữa, qua buông luôn đa!”“Mẹ biết tính nó không bao giờ lăng nhăng bê bối đâu.”