Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bay vút lên cao, nhẹ nhàng; cũng nói lòng người lâng lâng như muốn bay lên vì vui hay vì say mê.

Tiếng Anh: To soar lightly up high; also of a heart so light with joy or rapture it seems to float away.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bay bổng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bay vút lên cao, nhẹ nhàng; cũng nói lòng người lâng lâng như muốn bay lên vì vui hay vì say mê.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bay vút lên; lâng lângđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho chim, rồng, trái banh: chim cò bay bổng lên, rồng bay bổng, con trích cất cánh bay bổng. Nhưng nhiều hơn nó tả cảm giác của người: nghe mình bay bổng lên, lòng còn bay bổng, tâm hồn như bay bổng theo tiếng hát, như bay bổng tận cung trăng. Nó hay đi với lên và với như muốn: như muốn bay bổng lên, như muốn bay bổng muốn chạy nhảy. Cái cớ thường là vui mừng, say mê, hay một cơn choáng làm người ta thấy nhẹ bẫng.

🇬🇧 The corpus uses it of birds, dragons and flying things: egrets soaring up, a dragon taking flight, a kingfisher darting off. More often it describes a human feeling: feeling oneself soar, a heart still aloft, a soul carried off by song, as if flying to the moon. It pairs with up and with as if wanting to. The cause is usually joy, rapture, or a dizzy spell that makes one feel weightless.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bước chân còn tí tách, lòng còn bay bổng theo từng lời trêu chọc của đám con trai.

Her steps still pattered, her heart still soaring with each teasing word from the boys.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Sau khi điểm nhãn, rồng nọ bay bổng, hai vợ chồng thầy cỡi lên đó mà trốn.

Once its eyes were painted in, the dragon soared up, and the master and his wife rode off on it to escape.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Như người, trích cất cánh bay bổng hoặc chui xuống cỏ, đứng như chết.

Like people, the kingfishers took wing and soared, or dived into the grass and stood as if dead.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hiếu bỗng nghe rụng rời suýt té sụm xuống nhưng kỳ lạ thay nàng lại bỗng nghe mình bay bổng lên.

Hieu suddenly felt faint and nearly collapsed, yet strangely she also felt herself floating up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chàng như bay bổng tận cung trăng, nhìn thẳng vào mắt Thêu.

He felt as if flying to the moon, looking straight into Theu's eyes.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chưa kịp nhận biết, chân Vũ đã khuỵu xuống và Vũ mơ hồ thấy mình bay bổng là là trên ngọn cây cao.

Before he knew it, Vu's legs gave way and he dimly saw himself floating just above the tall treetops.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé

Cô chú ý một điều là chim cò bay bổng lên, đảo vòng quanh.

She noticed one thing: the egrets soared up and circled round.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tú hát như quên cảnh vật, lòng nàng như quyện với hoa, và tâm hồn nàng như bay bổng theo tiếng hát.

Tu sang as if forgetting all around her, her heart entwined with the flowers, her soul as if soaring with the song.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nhà cửa bàn ghế như quay cuồng trước mặt nàng và thân thể của nàng, nàng nghe nó nhẹ nhõm như muốn bay bổng lên.

The house and furniture seemed to spin before her, and her body felt so light it seemed about to float away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thuyên như muốn bay bổng, muốn chạy nhảy.

Thuyen felt like soaring, like running and leaping.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bước chân còn tí tách, lòng còn bay bổng theo từng lời trêu chọc của đám con trai.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Sau khi điểm nhãn, rồng nọ bay bổng, hai vợ chồng thầy cỡi lên đó mà trốn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Thầy Thím
“Như người, trích cất cánh bay bổng hoặc chui xuống cỏ, đứng như chết.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Hiếu bỗng nghe rụng rời suýt té sụm xuống nhưng kỳ lạ thay nàng lại bỗng nghe mình bay bổng lên.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Chàng như bay bổng tận cung trăng, nhìn thẳng vào mắt Thêu.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Chưa kịp nhận biết, chân Vũ đã khuỵu xuống và Vũ mơ hồ thấy mình bay bổng là là trên ngọn cây cao.”
Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé, Chương 2
“Cô chú ý một điều là chim cò bay bổng lên, đảo vòng quanh.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Tú hát như quên cảnh vật, lòng nàng như quyện với hoa, và tâm hồn nàng như bay bổng theo tiếng hát.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5