Không có chỗ tận cùng, kéo dài mãi như không bao giờ dứt.
Tiếng Anh: Endless, seeming to go on forever without stopping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có chỗ tận cùng, kéo dài mãi như không bao giờ dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau kéo dài để nói điều gì lâu tới mức như không dứt: kéo dài bất tận, bữa ăn kéo dài bất tận, sự hãi hùng kéo dài bất tận. Nó cũng hay đi thành liên tu bất tận, nghĩa là liên tiếp không ngớt, như gây lộn liên tu bất tận. Kho văn còn dùng nó cho không gian mênh mông, như thứ hang thiên nhiên bất tận, hành lang như vô cùng bất tận.
🇬🇧 The corpus often puts it after drag on, for something lasting so long it seems never to end: dragging on endlessly, a meal that went on forever, terror that seemed to last forever. It also forms a set phrase meaning incessantly, like quarrelling nonstop. The corpus also uses it for vast spaces, like an endless natural cave, or a corridor that seemed to go on forever.
Thí dụ:
Khách đi đường ngỡ mình lạc lối trong hang, thứ hang thiên nhiên, bất tận.
Travellers thought they were lost in a cave, an endless natural cave.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHai con trâu kéo một cây trục đóng dính vào đầu một con che, đi vòng quanh bất tận.
Two buffalo pulled a beam fixed to the top of a cane press, going round and round endlessly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTuần trăng mật của họ kéo dài hằng tháng và họ tin hằng nó sẽ kéo dài bất tận cho đến ngày họ bạc đầu.
Their honeymoon lasted months, and they believed it would go on forever until they were grey.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBốn tháng qua, vợ chồng anh ta gây lộn liên tu bất tận, tính đổ đồng hai ngày là xẩy ra một cuộc cãi vã.
These four months he and his wife quarrelled incessantly, on average a row every two days.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCái hành lang chỉ dài có bảy thước thôi, thế mà họ nghe như là nó vô cùng bất tận, đi hoài không đến đích.
The corridor was only seven metres long, yet it felt endless to them, walking and walking without arriving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBữa ăn kéo dài bất tận với những câu chuyện phiếm thật vô ích, và khi họ ra khỏi bàn thì đã hơn chín giờ đêm.
The meal dragged on endlessly with utterly useless small talk, and when they rose from the table it was past nine at night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng mà tại sao nổ liên tu bất tận, lạ quá.
But why are the explosions so incessant? How strange.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGió hiu hiu thổi nên tiếng lá khua chỉ đủ nghe lào xào như những tiếng thì thầm bất tận của đôi nhân tình lén lút.
The breeze blew gently, so the rustle of leaves was just a murmur, like the endless whispering of secret lovers.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSự hãi hùng của anh kéo dài bất tận.
His terror dragged on endlessly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTại sao bao nhiêu lâu nay tôi lại cứ nhớ ra mùa đông, tưởng như mình đang sống trong một mùa đông dài triền miên bất tận?
Why for so long have I kept remembering winter, as if living in a long, endless winter?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khách đi đường ngỡ mình lạc lối trong hang, thứ hang thiên nhiên, bất tận.”“Hai con trâu kéo một cây trục đóng dính vào đầu một con che, đi vòng quanh bất tận.”“Tuần trăng mật của họ kéo dài hằng tháng và họ tin hằng nó sẽ kéo dài bất tận cho đến ngày họ bạc đầu.”“Bốn tháng qua, vợ chồng anh ta gây lộn liên tu bất tận, tính đổ đồng hai ngày là xẩy ra một cuộc cãi vã.”“Cái hành lang chỉ dài có bảy thước thôi, thế mà họ nghe như là nó vô cùng bất tận, đi hoài không đến đích.”“Bữa ăn kéo dài bất tận với những câu chuyện phiếm thật vô ích, và khi họ ra khỏi bàn thì đã hơn chín giờ đêm.”“Nhưng mà tại sao nổ liên tu bất tận, lạ quá.”“Gió hiu hiu thổi nên tiếng lá khua chỉ đủ nghe lào xào như những tiếng thì thầm bất tận của đôi nhân tình lén lút.”