Là ngoài cái mình ngờ tới, tức là không ai lường trước, nên nó dùng cho cả điều may lẫn điều họa, và nó cũng đứng làm trạng từ.
Tiếng Anh: Unexpected, beyond what anyone reckoned on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ngoài cái mình ngờ tới, tức là không ai lường trước, nên nó dùng cho cả điều may lẫn điều họa, và nó cũng đứng làm trạng từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngoài cái mình ngờ tới, tức là không ai lường trước. Nó dùng cho cả hai chiều: may mắn bất ngờ và tai họa bất ngờ, nên bản thân nó không tốt không xấu. Nó vừa đứng sau danh từ làm tính từ, câu hỏi bất ngờ, vừa đứng đầu câu làm trạng từ, bất ngờ tôi nghe tiếng xe.
🇬🇧 Outside what one reckoned on, that is, foreseen by nobody. It runs both ways, for sudden luck and for sudden calamity, so of itself it is neither good nor ill. It stands after a noun as an adjective and at the head of a sentence as an adverb.
Thí dụ:
Câu hỏi bất ngờ của Thủy Tiên bắt chợt Toàn thình lình, khiến chàng giựt mình.
Her unexpected question caught him off guard and made him start.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrước chàng thích dành cho Nhan sự bất ngờ, thích bắt chợt nàng đang làm lụng.
Before this he had liked to spring a surprise on her and catch her at her work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThật ra là cả năm đều ghen tức với Hoàng mà họ thèm may mắn bất ngờ của Hoàng.
The truth is that all five envied him and coveted his unexpected good fortune.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhưng ở đời có những chuyện bất ngờ đã làm sụp đổ cả những mộng vàng tươi đẹp.
But in this world there are unexpected things that have brought down whole fair golden dreams.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChàng ta đứng ngẩn ngơ nơi đầu hẻm rất lâu, thắc mắc vì khó khăn bất ngờ nầy.
He stood a long while dazed at the head of the lane, perplexed by this unexpected difficulty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIRồi còn bệnh hoạn, tai nạn, thú dữ và những khó khăn bất ngờ khác ngoài ý muốn.
Then there are sicknesses, accidents, wild beasts and other unexpected difficulties beyond one's wish.
Nguồn: Kim Nhật, Về RGiữa thời loạn lạc, tai họa bất ngờ nên đi chơi không về là gia đình lo sợ lắm.
Calamity comes unexpectedly, so when a person goes out and does not come home the household is much afraid.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLuôn luôn tử thần có sẵn một nẻo trống trải để viếng thăm bất ngờ bất cứ ai.
Death keeps always an open path by which to visit anybody unexpectedly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThưa ông, do một tình cờ hết sức bất ngờ một bức ảnh của ông đã lọt vào tay tôi.
Sir, by a most unexpected chance a photograph of yours has fallen into my hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBất ngờ tôi nghe tiếng xe gắn máy nổ giòn và nhìn thấy Thư phóng xe ra cổng.
Unexpectedly I heard a motorbike crackle and saw him ride out of the gate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Câu hỏi bất ngờ của Thủy Tiên bắt chợt Toàn thình lình, khiến chàng giựt mình.”“Trước chàng thích dành cho Nhan sự bất ngờ, thích bắt chợt nàng đang làm lụng.”“Thật ra là cả năm đều ghen tức với Hoàng mà họ thèm may mắn bất ngờ của Hoàng.”“Nhưng ở đời có những chuyện bất ngờ đã làm sụp đổ cả những mộng vàng tươi đẹp.”“Chàng ta đứng ngẩn ngơ nơi đầu hẻm rất lâu, thắc mắc vì khó khăn bất ngờ nầy.”“Rồi còn bệnh hoạn, tai nạn, thú dữ và những khó khăn bất ngờ khác ngoài ý muốn.”“Giữa thời loạn lạc, tai họa bất ngờ nên đi chơi không về là gia đình lo sợ lắm.”“Luôn luôn tử thần có sẵn một nẻo trống trải để viếng thăm bất ngờ bất cứ ai.”