Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rộng ra không thấy bờ; nói về mùi thì là thơm lan ra khắp; nói về lòng thì là mênh mang buồn.

Tiếng Anh: Spreading beyond sight; of a scent, breathing out everywhere; of the heart, wide and heavy with sadness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bát ngát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rộng ra không thấy bờ; nói về mùi thì là thơm lan ra khắp; nói về lòng thì là mênh mang buồn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rộng không thấy bờ; nói mùi thì thơm lan khắp; nói lòng thì mênh mang buồnđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó đi cặp với chữ mênh mông, chữ bao la: vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát, bao la bát ngát của không gian, biển lộ ra trước mặt mênh mông bát ngát, một con sông bát ngát bao la, rừng xanh bát ngát bao la. Nó đặt trên mùi thơm: mùi thơm bát ngát, phất mùi thơm bát ngát, đưa mùi thơm bát ngát, quang cảnh rực rỡ lại thơm tho bát ngát. Và kho văn Nam Bộ xưa lấy nó nói cái lòng: cô nhớ tới tâm sự của cô thì trong lòng bát ngát, không vui chút nào hết; Trần Văn Sửu ngó trăng ngó nước rồi bát ngát trong lòng; thấy cháu lòng dạ càng thêm bát ngát; lòng tôi bát ngát như biển xanh.

🇬🇧 In the corpus the word pairs with others meaning vast. It is laid on a sweet smell. And the older southern corpus uses it for the heart, where it means wide and heavy at once.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.

The sun was near going down toward the Plain of Reeds, all deserted and silent and vast and boundless.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cô nhớ tới tâm sự của cô thì trong lòng bát ngát, không vui chút nào hết.

Remembering her own trouble, her heart went wide and heavy and had not one gladness in it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Từng ngọn gió lướt qua cánh đồng bát ngát, lùa vào hai tấm thân mỏng mảnh, yếu gầy.

Each gust of wind swept over the boundless field and pushed into the two thin, weak bodies.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Chân mây khép kín, nhưng nghiêng trên đầu mây khoản bao la bát ngát của không gian.

The horizon was shut, but leaning over their heads was the vast and boundless reach of open space.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Cái khoảng thời gian còn lại ở phía sau, quả thật mênh mông, bát ngát.

The stretch of time left behind is truly vast and boundless.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Mùi hoa pha lộn với mùi thơm của hai cô, làm cho quang cảnh rực rỡ lại thơm tho bát ngát.

The scent of the flowers mixed with the scent of the two girls, and made the splendid scene sweet and boundless besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Đêm trái sáng như nới rộng ra tận cùng vũ trụ, mênh mang và bát ngát như hồn tôi lúc này.

The night lay bright as though widened out to the ends of the universe, vast and boundless as my own soul just then.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Sư vừa đi được mấy ngày thì khu rừng rậm chấm dứt, biển lộ ra trước mặt mênh mông bát ngát.

A few days after the monk set out, the thick forest came to an end and the sea opened before him, vast and boundless.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Rạch lớn dần rồi biến thành sông, một con sông bát ngát, bao la.

The creek widened by degrees and turned into a river, a river boundless and vast.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Trần Văn Sửu ngó trăng ngó nước rồi bát ngát trong lòng.

Tran Van Suu looked at the moon and at the water, and then his heart went wide and heavy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Cô nhớ tới tâm sự của cô thì trong lòng bát ngát, không vui chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 10
“Từng ngọn gió lướt qua cánh đồng bát ngát, lùa vào hai tấm thân mỏng mảnh, yếu gầy.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 4. Đêm đồng quê
“Chân mây khép kín, nhưng nghiêng trên đầu mây khoản bao la bát ngát của không gian.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 2
“Cái khoảng thời gian còn lại ở phía sau, quả thật mênh mông, bát ngát.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 9
“Mùi hoa pha lộn với mùi thơm của hai cô, làm cho quang cảnh rực rỡ lại thơm tho bát ngát.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 4
“Đêm trái sáng như nới rộng ra tận cùng vũ trụ, mênh mang và bát ngát như hồn tôi lúc này.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
“Sư vừa đi được mấy ngày thì khu rừng rậm chấm dứt, biển lộ ra trước mặt mênh mông bát ngát.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích cá he hay cá nược