Trở lại từ điển

bạt mạng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là làm tới không kể cái mạng mình, nên nó khác gan ở chỗ nó không nhắm tới cái gì, và trong tiếng Nam Bộ nó hay đi cặp với cô hồn.

Tiếng Anh: Reckless to the point of not minding one's own life.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bạt mạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là làm tới không kể cái mạng mình, nên nó khác gan ở chỗ nó không nhắm tới cái gì, và trong tiếng Nam Bộ nó hay đi cặp với cô hồn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm tới không kể cái mạng mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Làm tới không kể cái mạng mình. Nó khác gan ở chỗ người gan làm vì một lẽ, còn người bạt mạng thì không nhắm tới cái gì. Trong tiếng Nam Bộ nó hay đi cặp thành bạt mạng cô hồn, và dùng cho việc lái xe, việc ăn chơi, việc xài tiền, nghĩa là mọi thứ làm quá mức.

🇬🇧 To go at a thing without minding one's own life. It differs from courage in that the brave act for some reason, while such a one aims at nothing. In Southern speech it pairs into a set phrase, and serves for driving, for carousing and for spending, for everything done past measure.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.

By then the doctor was very grave and no longer the reckless student he had been.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Được cái là cô Nhạn cũng bạt mạng cô hồn lắm nên mình cũng đỡ rắc rối.

The good of it is that she is reckless and wild herself, so I am spared some trouble.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Ngặt cái là xoài mút, lôm chôm, dâu rừng ngon bạt mạng mà bắt, nhịn thèm chịu sao thấu?

The trouble is that the mangoes and the rambutans and the wild mulberries are recklessly good to pick, so how is one to bear going without?

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Liên nghe rõ ràng mình không phải là một cô gái giang hồ với những ý nghĩ bạt mạng của họ nữa.

She heard plainly that she was no longer a woman of the streets with their reckless notions.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Em nổi danh là một đứa con gái bạt mạng cô hồn trong làng mà!

I am famous in the village as a reckless and wild girl, am I not!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đó là một thanh niên ăn chơi bạt mạng.

He was a young man who went at his pleasures recklessly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hắn lái xe bạt mạng như một kẻ say rượu, chạy bán sống bán chết như tài xế tắc xi ở Đông Kinh, bị cảnh sát thổi mấy chặn mà hắn cứ bất kể.

He drove recklessly like a drunkard, running for dear life like a taxi driver in the eastern capital, and though the police whistled and blocked him several times he paid no heed at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Có ba ngàn bạc, xài bạt mạng cho hết nội trong vài ngày đầu rồi cầu bơ cầu bất suốt mấy tuần, quả thật thú hơn là ăn xài một cách công chức.

To have three thousand and spend it recklessly away within the first few days and then live hand to mouth for weeks, that is truly a better pleasure than spending like a clerk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nó sẽ đi chơi bạt mạng, không sợ ai nữa mà cũng không sợ lương tâm nó vì lương tâm nó sẽ im đi khi nó đưa cái triết lý tai hại "hái lấy ngày qua" ra.

He would go about his pleasures recklessly, no longer afraid of anybody nor of his own conscience, for his conscience would fall silent once he brought out that ruinous philosophy of seizing the passing day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cái chuyện ăn ở Phú Gia, thiệt chỉ có cái đám Nam bộ mình, xài bạt mạng mới dám vô thôi.

As for eating at that grand place, truly only our Southern lot, who spend recklessly, dare go in.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Chồng Nam vợ Bắc
Được cái là cô Nhạn cũng bạt mạng cô hồn lắm nên mình cũng đỡ rắc rối.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
Ngặt cái là xoài mút, lôm chôm, dâu rừng ngon bạt mạng mà bắt, nhịn thèm chịu sao thấu?
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, XI. Trưởng Trạm A1
Liên nghe rõ ràng mình không phải là một cô gái giang hồ với những ý nghĩ bạt mạng của họ nữa.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
Em nổi danh là một đứa con gái bạt mạng cô hồn trong làng mà!
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
Đó là một thanh niên ăn chơi bạt mạng.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Hắn lái xe bạt mạng như một kẻ say rượu, chạy bán sống bán chết như tài xế tắc xi ở Đông Kinh, bị cảnh sát thổi mấy chặn mà hắn cứ bất kể.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Có ba ngàn bạc, xài bạt mạng cho hết nội trong vài ngày đầu rồi cầu bơ cầu bất suốt mấy tuần, quả thật thú hơn là ăn xài một cách công chức.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6