Làm hay nghĩ mà chính mình không hay biết, không cố ý.
Tiếng Anh: Doing or thinking without oneself being aware of it, and not on purpose.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm hay nghĩ mà chính mình không hay biết, không cố ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất là không, giác là biết. Trong kho văn Nam Bộ nó hay mở đầu câu và đứng trước tên người: bất giác Hạ nghẹn ngang ngực, bất giác nàng nhớ đến người bạn da nâu, bất giác Trà nhớ đến Triều, bất giác Ái Mỹ liếc nhìn lại, bất giác Thu kéo mền lên đắp. Cái nó dẫn tới hay là cái thở dài và cái nhớ: Phấn bất giác thở dài, Thúy bất giác cũng thở dài, bất giác cô thở dài. Nó cũng làm tính từ đứng sau: một cử chỉ nhỏ một cách bất giác, tiếng gọi bất giác tự tiềm thức người gọi vọt ra.
🇬🇧 The elements mean not and to be aware. In the Southern corpus it commonly opens a sentence and stands before a person's name. What it leads to is often a sigh or a memory. It serves as an adjective following a noun as well, a small gesture made unawares, or a call springing out of the caller's own unconscious.
Thí dụ:
Và nghĩ tới không thôi, bất giác Hạ nghẹn ngang ngực, tưởng chừng như ngộp thở.
And thinking of it without cease, Ha was unawares choked in the breast, as though she could not breathe.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTuy nhiên, bất giác ông vẫn đứng lên, chạy ra cửa sổ để nhìn kẻ kia coi thế nào.
Even so, unawares he still stood up and ran to the window to see how the other looked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBất giác nàng nhớ đến người bạn da nâu, người bạn gái đã sống đời sống người lớn.
Unawares she remembered her brown skinned friend, the girl who had lived the life of a grown woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCả hai đều chưng hửng sau tiếng gọi bất giác tự tiềm thức người gọi vọt ra.
Both were dumbfounded after that call, sprung unawares out of the caller's own unconscious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIPhấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.
Phan sighed unawares, stretched his legs out and felt strangely calm.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVừa nói, chàng vừa làm cử chỉ nhỏ một cách bất giác để bảo vệ quyển sách.
As he spoke he made a small gesture unawares, to shield the book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTám Huỳnh không nghe gì khác lạ cả lúc vượt biên giới trong sự bất giác.
Tam Huynh heard nothing at all out of the way while crossing the border unawares.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBất giác Trà nhớ đến Triều, rồi nhớ tới những hành động thô bạo của Sỹ.
Unawares Tra remembered Trieu, and then remembered Sy's rough behaviour.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBất giác Ái Mỹ liếc nhìn lại người ký giả không kịch trường đang lái xe bên cạnh nàng.
Unawares Ai My glanced back at the journalist with no theatre to write of, driving beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThầy giáo khiển trách mình và bất giác gọi đến cái tên, mà hăm hai năm nay thầy bỏ hẳn.
The schoolmaster reproached himself and unawares called out the name he had given up entirely these twenty two years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và nghĩ tới không thôi, bất giác Hạ nghẹn ngang ngực, tưởng chừng như ngộp thở.”“Tuy nhiên, bất giác ông vẫn đứng lên, chạy ra cửa sổ để nhìn kẻ kia coi thế nào.”“Bất giác nàng nhớ đến người bạn da nâu, người bạn gái đã sống đời sống người lớn.”“Cả hai đều chưng hửng sau tiếng gọi bất giác tự tiềm thức người gọi vọt ra.”“Phấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.”“Vừa nói, chàng vừa làm cử chỉ nhỏ một cách bất giác để bảo vệ quyển sách.”“Tám Huỳnh không nghe gì khác lạ cả lúc vượt biên giới trong sự bất giác.”“Bất giác Trà nhớ đến Triều, rồi nhớ tới những hành động thô bạo của Sỹ.”