Trở lại từ điển

bất biến

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất biến” là gì?

Không hề thay đổi, lúc nào cũng y một mực.

Tiếng Anh: Never changing, staying exactly the same at all times.

Cách đọc
bất biến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất biến”:

1 nét nghĩa
1không hề thay đổiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Bất biến là không thay đổi, dầu thời gian có trôi qua. Trong kho văn Nam Bộ nó đặt đối với biến: không phải văn phạm thì bất biến còn danh từ thì biến, vì trong tiếng nói cái gì cũng đổi được hết.

🇬🇧 It means not changing, however much time passes. In the Southern corpus it is set against the word for changing: it is not the case that grammar is unchanging while nouns change, for everything in a language can change.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất biếnbất biến + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất biến

Thí dụ:

Và trong ngôn ngữ, bất kỳ cái gì cũng biến được hết chớ tuyệt đối không phải văn phạm bất biến còn danh từ thì biến.

And in language anything at all can change; it is by no means true that grammar is unchanging while nouns change.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và trong ngôn ngữ, bất kỳ cái gì cũng biến được hết chớ tuyệt đối không phải văn phạm bất biến còn danh từ thì biến.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất biến”

“bất biến” nghĩa là gì?

Không hề thay đổi, lúc nào cũng y một mực.

“bất biến” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Và trong ngôn ngữ, bất kỳ cái gì cũng biến được hết chớ tuyệt đối không phải văn phạm bất biến còn danh từ thì biến.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.