Phẳng đều, không lồi lõm hay dốc; theo lối bóng là êm đều, không có gì xảy ra.
Tiếng Anh: Flat and even, without bumps or slopes; figuratively, uneventful.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phẳng đều, không lồi lõm hay dốc; theo lối bóng là êm đều, không có gì xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mặt đất, đường sá, sân và mặt đá: đường bằng phẳng, cái sân rộng lớn bằng phẳng, tảng đá bằng phẳng, lựa một chỗ đất bằng phẳng. Nó cũng dùng cho việc sửa cho phẳng, như sửa kéo lại mặt chiếu cho thật bằng phẳng. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho đời sống đều đều tẻ nhạt, như những ngày tháng bằng phẳng.
🇬🇧 The corpus often uses it for ground, roads, yards and rock surfaces: a flat road, a wide level yard, a flat boulder, choosing a level patch of ground. It is also used for smoothing things out, like straightening the mat until perfectly flat. The corpus also uses it figuratively for a dull, even life, like flat, uneventful days.
Thí dụ:
Mặt cồn mô như mu rùa, nhưng sánh với đường dốc khi nãy là bằng phẳng lắm rồi.
The top of the mound was humped like a turtle's back, but compared with the slope before it was quite level.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCả ba thở hổn hển, mồ hôi nhễ nhại, họ đưa mắt một vòng: đầu hòn khá bằng phẳng.
All three panted, dripping with sweat, and looked around: the top of the island was fairly flat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngVỉa hè đất thịt bằng phẳng bỗng gập ghềnh và làm cho tiếng giày của bạn vang lên.
The level earthen pavement suddenly turns bumpy and makes your shoes echo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCòn lại một mình, Ba Lành rị mọ sửa kéo lại mặt chiếu cho thật bằng phẳng.
Left alone, Ba Lanh fussed over straightening the mat until it was perfectly flat.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMặt đất trở nên bằng phẳng, dây choại bò lan tràn như thảm cỏ xanh cao ngang ngực.
The ground became level, the vines spreading like a green carpet chest high.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTư Hoành vội đưa chân khỏa khỏa cho mặt rơm được bằng phẳng và bảo Nhãn ngồi xuống.
Tu Hoanh quickly swept his foot to level the straw and told Nhan to sit down.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuRa khỏi tỉnh lỵ đường bằng phẳng, lại ít xe, mà người đi cũng vắng bóng.
Out of the provincial town the road was flat, with few cars and few people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCửu ôm banh tới lựa một chỗ đất bằng phẳng để phóng cho ngon lành xuống khuôn thành địch thủ.
Cuu carried the ball to pick a level patch of ground to send it neatly down into the opponents' goal.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCái sân rộng lớn bằng phẳng, cô muốn ra đó mà rồi thấy đất chưa được khô nên cô phải đứng lại.
The yard was wide and level; she wanted to go out but saw the ground was not yet dry so she had to stop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNóc xây bằng xi măng cốt sắt, bằng phẳng, bốn phía có vách hơi cao nhô lên, khoét từng lỗ nhỏ.
The roof was of reinforced concrete, flat, with rather high walls on all four sides pierced with small holes.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt cồn mô như mu rùa, nhưng sánh với đường dốc khi nãy là bằng phẳng lắm rồi.”“Cả ba thở hổn hển, mồ hôi nhễ nhại, họ đưa mắt một vòng: đầu hòn khá bằng phẳng.”“Vỉa hè đất thịt bằng phẳng bỗng gập ghềnh và làm cho tiếng giày của bạn vang lên.”“Còn lại một mình, Ba Lành rị mọ sửa kéo lại mặt chiếu cho thật bằng phẳng.”“Mặt đất trở nên bằng phẳng, dây choại bò lan tràn như thảm cỏ xanh cao ngang ngực.”“Tư Hoành vội đưa chân khỏa khỏa cho mặt rơm được bằng phẳng và bảo Nhãn ngồi xuống.”“Ra khỏi tỉnh lỵ đường bằng phẳng, lại ít xe, mà người đi cũng vắng bóng.”“Cửu ôm banh tới lựa một chỗ đất bằng phẳng để phóng cho ngon lành xuống khuôn thành địch thủ.”