Nghĩa của “bàn ủi” là gì?
Đồ dùng có mặt đế nóng, cầm tay miết lên vải cho quần áo thẳng thớm, mà sách phổ thông gọi là bàn là.
Tiếng Anh: A clothes iron, a hand-held tool with a hot flat base pressed over fabric to smooth it; standard books use another word for it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bàn ủi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bàn ủi là tiếng người Nam gọi đồ dùng để ủi quần áo, mà sách phổ thông gọi là bàn là. Việc làm với nó là ủi: ủi áo, ủi quần áo. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra trong buồng ủi quần áo của một nhà ở, nơi người ta dọn bàn ủi để ủi chiếc áo dài.
🇬🇧 It is the Southern word for a clothes iron, where standard books use another word. The work done with it is ui, to iron: ironing a shirt, ironing clothes. In the Southern corpus it turns up in the ironing room of a house, where someone sets out the iron to press an ao dai.
Thí dụ:
Huyền Trân đang loay hoay làm gì trong ấy không rõ, hình như là dọn bàn ủi để ủi một chiếc áo dài để trên bàn.
Huyen Tran was busy with something in there, it was not clear what; it looked like the iron was being set out to press an ao dai lying on the table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huyền Trân đang loay hoay làm gì trong ấy không rõ, hình như là dọn bàn ủi để ủi một chiếc áo dài để trên bàn.”Câu hỏi thường gặp về “bàn ủi”
“bàn ủi” nghĩa là gì?
Đồ dùng có mặt đế nóng, cầm tay miết lên vải cho quần áo thẳng thớm, mà sách phổ thông gọi là bàn là.
“bàn ủi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Huyền Trân đang loay hoay làm gì trong ấy không rõ, hình như là dọn bàn ủi để ủi một chiếc áo dài để trên bàn.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “bàn ủi” là gì?
“bàn ủi” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 盤 (bàn), 熨 (ủi). Lớp từ vựng: native.
“bàn ủi” thuộc từ loại gì?
“bàn ủi” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.