Rối bời, không còn yên, không còn nghĩ ngợi sáng suốt được.
Tiếng Anh: Deeply unsettled and confused, unable to think clearly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rối bời, không còn yên, không còn nghĩ ngợi sáng suốt được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như chỉ dùng nó cho cõi trong của con người: trí bấn loạn, tâm trí bấn loạn, tâm thần bấn loạn, lòng bấn loạn, tâm trạng bấn loạn. Người đang bấn loạn thường làm việc một cách bất giác, không biết nên chạy hay đứng, đọc sách cũng không vô.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the inner life: a troubled mind, a distraught spirit, a heart in turmoil, a confused state. A person in this state acts without thinking, cannot decide whether to run or stay, and cannot take in what they read.
Thí dụ:
Nên chi thần trí của người nằm mơ vẫn cứ còn bấn loạn trong suốt thời gian ngắn ấy.
So the dreamer's mind stays in turmoil throughout that short moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNằm mà không yên, trí óc bấn loạn vì nỗi nguy mới: mất vĩnh viễn địa vị một người vợ.
She lay there restless, her mind in turmoil over a new danger: losing forever her place as a wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTừ khi ông Bá Vạn mất, con gái tôi cứ bấn loạn, điên không ra điên.
Ever since Mr. Ba Van died, my daughter has been distraught, not quite mad but not herself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThúy lặng lẽ và buồn bã trở vào chỗ của nàng, lòng bấn loạn vì những điều mới khám phá được.
Thuy went back quietly and sadly to her seat, her heart in turmoil over what she had just discovered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpQuít thì bấn loạn tâm trí nên không buồn gợi chuyện nữa.
Quit was so distraught that she no longer bothered to make conversation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgàn thả rơi mình xuống ghế, trí bấn loạn chỉ ừ hử với Suzanne và Khương mà hồn chàng đi vắng rất xa.
Ngan dropped into a chair, his mind in turmoil, only grunting at Suzanne and Khuong while his soul wandered far away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTâm thần hắn bấn loạn nên hắn hành động một cách bất giác: hắn đưa tay lên cầm lấy bàn tay vịn vai hắn.
His mind was so unsettled that he acted without thinking: he reached up and took the hand resting on his shoulder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMắt nó chăm chú vào phía có tiếng động, tâm trí nó bấn loạn, không biết có nên chạy hay không, và chạy đàng nào?
Its eyes were fixed on where the noise came from, its mind in turmoil, not knowing whether to run or which way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênÔng bà Nam Thành ngỡ thấy đó là phấn khởi của con gái sắp được cưới chồng, sự cảm xúc bên trong lộ ra ngoài bằng những cử chỉ bấn loạn.
Mr. and Mrs. Nam Thanh thought it was the excitement of a daughter about to be married, her feelings showing in flustered gestures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThật ra chàng chỉ giở sách ra lấy lệ, trong một tâm trạng bấn loạn như vậy, truyện trinh thám cũng nuốt không trôi, chớ đừng nói là làm việc.
In truth he only opened the book for show; in such a troubled state he could not even get through a detective story, let alone work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nên chi thần trí của người nằm mơ vẫn cứ còn bấn loạn trong suốt thời gian ngắn ấy.”“Nằm mà không yên, trí óc bấn loạn vì nỗi nguy mới: mất vĩnh viễn địa vị một người vợ.”“Từ khi ông Bá Vạn mất, con gái tôi cứ bấn loạn, điên không ra điên.”“Thúy lặng lẽ và buồn bã trở vào chỗ của nàng, lòng bấn loạn vì những điều mới khám phá được.”“Quít thì bấn loạn tâm trí nên không buồn gợi chuyện nữa.”“Ngàn thả rơi mình xuống ghế, trí bấn loạn chỉ ừ hử với Suzanne và Khương mà hồn chàng đi vắng rất xa.”“Tâm thần hắn bấn loạn nên hắn hành động một cách bất giác: hắn đưa tay lên cầm lấy bàn tay vịn vai hắn.”“Mắt nó chăm chú vào phía có tiếng động, tâm trí nó bấn loạn, không biết có nên chạy hay không, và chạy đàng nào?”