Ngồi nói qua nói lại với nhau về một việc để tính cho ra.
Tiếng Anh: To sit talking a matter back and forth together so as to settle it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngồi nói qua nói lại với nhau về một việc để tính cho ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy nhận thẳng cái việc đem ra nói: bàn luận việc nhà, bàn luận việc đời, bàn luận thái độ của bà Chủ, bàn luận chuyện đời, bàn luận văn chương, bàn luận việc hôn nhân. Nó nhận chữ với để nói mình nói cùng ai: bàn luận với môn đệ, bàn luận với vợ, bàn luận với lão. Nó cũng đứng một mình: trẻ già bàn luận cùng nhau đến tối, bọn đàn ông đang hăng hái bàn luận. Và trong kho văn cái bàn luận hay đủ no một buổi: bàn luận việc đời với nhau cũng đủ no.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the matter brought up. It takes the word with to name whom one talks with. It also stands alone. And in the corpus a talking over is often meal enough for an evening.
Thí dụ:
Vợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.
Only then did the couple sit in the parlour talking over the affairs of the house together and waiting for their child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNghe tin ấy ông Phạm Chí Hiền bàn luận với môn đệ; thầy trò đều không an trong lòng.
Hearing that news, Mr Pham Chi Hien talked it over with his pupils, and master and pupils alike were uneasy within.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThầy Bính vùn vai bỏ đi vô buồng mà nằm, không dám bàn luận với vợ nữa.
Master Binh shrugged his shoulders and went off to lie down in the room, and did not dare talk it over with his wife again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVợ chồng Bảy Cao với Giao cũng về, ai về nhà nấy, không bàn luận tới sự Hai Túc chết.
Bay Cao and his wife and Giao went home too, each to their own house, and did not talk over the death of Hai Tuc.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHương sư Cu với Hương giáo Rạng thì nằm ngang trên bộ ván giữa mà bàn luận chuyện đời.
The village official Cu and the schoolmaster Rang lay across the plank bed in the middle of the room, talking over the affairs of life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBa Khai về rồi, mấy người mới bàn luận thái độ của bà Chủ và Ba Khai.
Ba Khai having gone, the others then talked over the bearing of Mrs Chu and of Ba Khai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHai anh em bàn luận tới đó kế nghe có tiếng giày lên thang lầu.
The two of them had talked it over that far when they heard shoes on the upper stair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNhớ những lúc bàn luận văn chương cùng Tuyết Hạnh, chàng nhận thấy ở Hạnh có một cái gì cao đẹp.
Recalling the times he had talked over literature with Tuyet Hanh, he found in Hanh something lofty and fine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng sếp để cho khách bàn luận, ông đi mở cửa hai cái phòng, nằm hai bên hành lan rồi mời khách lại xem.
The manager left the guests to talk it over, and went and opened the two rooms lying on either side of the corridor and then asked the guests over to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBàn luận việc đời với nhau cũng đủ no.
Talking over the affairs of life together is fill enough for one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.”“Nghe tin ấy ông Phạm Chí Hiền bàn luận với môn đệ; thầy trò đều không an trong lòng.”“Thầy Bính vùn vai bỏ đi vô buồng mà nằm, không dám bàn luận với vợ nữa.”“Vợ chồng Bảy Cao với Giao cũng về, ai về nhà nấy, không bàn luận tới sự Hai Túc chết.”“Hương sư Cu với Hương giáo Rạng thì nằm ngang trên bộ ván giữa mà bàn luận chuyện đời.”“Ba Khai về rồi, mấy người mới bàn luận thái độ của bà Chủ và Ba Khai.”“Hai anh em bàn luận tới đó kế nghe có tiếng giày lên thang lầu.”“Nhớ những lúc bàn luận văn chương cùng Tuyết Hạnh, chàng nhận thấy ở Hạnh có một cái gì cao đẹp.”