Người buôn bán nhỏ ngoài chợ, hay những người đi mua sỉ về bán lại; cũng là mối buôn quen.
Tiếng Anh: A small market trader, or someone who buys wholesale to resell; also a regular trading partner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người buôn bán nhỏ ngoài chợ, hay những người đi mua sỉ về bán lại; cũng là mối buôn quen.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn miền Nam dùng nó cho người buôn bán ở chợ, gánh hàng rong hay đi mua sỉ nơi vườn, nơi ruộng: bạn hàng chợ, bạn hàng gánh gồng đi ngang, bạn hàng qua lại dập dìu, bạn hàng xay lúa. Người có vườn hay có ruộng trong truyện bán lại cho bạn hàng, và bạn hàng chở đi bán khắp nơi. Nó hay đi với chợ, mua sỉ và buôn bán.
🇬🇧 Southern writing uses it for market traders, street hawkers or wholesale buyers who come to orchards and fields: market women, hawkers passing with shoulder poles, traders coming and going, traders milling rice. Orchard and field owners in these stories sell to them, and they carry the goods off to sell everywhere. It pairs with market, wholesale and trade.
Thí dụ:
Phản bái lại rồi, thím Tư Cam xin để cho thím gói bánh lại mà đếm cho bạn hàng.
Having bowed in return, Thim Tu Cam asked to be allowed to wrap the cakes and count them out for the traders.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMấy người bạn hàng gánh gồng nào gương sen, bông súng, cá lóc đi ngang qua cửa.
Some hawkers with shoulder poles loaded with lotus pods, water lilies and snakehead fish passed the door.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVài giờ nữa là người ta sẽ thức sớm lượm sầu riêng, là bạn hàng sẽ qua lại dập dìu.
In a few hours people would rise early to gather durians, and traders would come and go in droves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu có bạn hàng hỏi mà mua sỉ thì bán hết cho họ giá nào cũng được.
If any trader asks to buy wholesale, sell them all at whatever price.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBưởi cũng có vài cây, xoài cũng vậy mà bạn hàng của những thứ sau nầy lại không mua sa-cô-chê.
There were a few pomelo trees and mango trees too, but the traders in those fruits did not buy sapodillas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBà đến chợ đem trầu cau để trên quả, giả dạng làm bạn hàng.
She went to the market with betel and areca on a tray, disguised as a market woman.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXóm ấy gọi là xóm Cải, vì cả xóm chuyên nghề trồng rau cải, để cung cấp cho bạn hàng bán ngoài chợ Nha Trang.
That hamlet was called Xom Cai because the whole hamlet grew greens to supply the traders at the Nha Trang market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐặc biệt nhứt là người trong xóm lao động, bạn hàng chợ nếu gây gỗ nhau thì phải nhờ họ phân xử, đóng tiền cho họ.
Above all, in working class neighbourhoods, market traders who quarrelled had to ask them to settle it and pay them for it.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNgoài sân, bạn hàng xay lúa tới tấp nập.
Out in the yard, traders came in droves to mill rice.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChắc một cô bạn hàng nào khác hả?
Surely some other market girl?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phản bái lại rồi, thím Tư Cam xin để cho thím gói bánh lại mà đếm cho bạn hàng.”“Mấy người bạn hàng gánh gồng nào gương sen, bông súng, cá lóc đi ngang qua cửa.”“Vài giờ nữa là người ta sẽ thức sớm lượm sầu riêng, là bạn hàng sẽ qua lại dập dìu.”“Nếu có bạn hàng hỏi mà mua sỉ thì bán hết cho họ giá nào cũng được.”“Bưởi cũng có vài cây, xoài cũng vậy mà bạn hàng của những thứ sau nầy lại không mua sa-cô-chê.”“Bà đến chợ đem trầu cau để trên quả, giả dạng làm bạn hàng.”“Xóm ấy gọi là xóm Cải, vì cả xóm chuyên nghề trồng rau cải, để cung cấp cho bạn hàng bán ngoài chợ Nha Trang.”“Đặc biệt nhứt là người trong xóm lao động, bạn hàng chợ nếu gây gỗ nhau thì phải nhờ họ phân xử, đóng tiền cho họ.”